Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Gioăng nhựa PU: đo gioăng PU vàng trong bằng thước cặp

Gioăng nhựa PU 30 đến 95 Shore A: đúc khuôn hoặc cắt từ tấm theo bản vẽ

Giá tham khảo390.000 – 1.980.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: Polyurethane (PU, PUR)
  • Độ cứng: 30 đến 95 Shore A, chọn theo đơn
  • Giới hạn kéo đứt: 20 đến 50 MPa
  • Độ giãn dài khi đứt: 300 đến 600%
  • Chịu mài mòn: Gấp 3 đến 5 lần cao su NBR

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Gioăng nhựa PU khác gioăng cao su ở những điểm nào
  2. Thông số kỹ thuật gioăng nhựa PU
  3. So sánh đúc khuôn với cắt từ tấm theo dung sai và số lượng
  4. Cách chọn gioăng nhựa PU theo nhiệt độ và loại dầu
  5. Ứng dụng trong xi lanh thủy lực, máy nghiền và ổ trượt
  6. Báo giá gioăng nhựa PU
  7. Cắt gioăng nhựa PU bằng máy CNC theo bản vẽ
  8. Câu hỏi thường gặp về gioăng nhựa PU
  9. Gioăng nhựa PU dùng được cho vị trí nào?
  10. Gioăng nhựa PU thay gioăng cao su ở nhiệt độ cao được không?
  11. Gioăng PU đúc khuôn khác cắt từ tấm thế nào?
  12. Gioăng PU chịu được dầu thủy lực chống cháy HF không?

Gioăng nhựa PU (gioăng polyurethane, ron PU) là gioăng đúc khuôn hoặc cắt từ tấm polyurethane, độ cứng 30 đến 95 Shore A, làm việc liên tục từ -40°C đến 80°C. Vật liệu đàn hồi như cao su nhưng mòn chậm hơn cao su NBR 3 đến 5 lần, nên thay được cả gioăng cao su lẫn chi tiết kim loại. Cả nhóm nằm trong danh mục nhựa pu.

Gioăng nhựa PU khác gioăng cao su ở những điểm nào

Gioăng PU bền kéo 20 đến 50 MPa, giãn dài 300 đến 600%, uốn lặp lại nhiều lần không nứt vỡ. Điểm yếu là nhiệt: quá 100°C nhựa hóa dẻo và mất khả năng làm kín. Chỗ chỉ cần làm kín tĩnh, không có mài mòn, gioăng cao su rẻ hơn.

  • Mài mòn: gấp 3 đến 5 lần cao su NBR, hợp máy nghiền và máy sàng có hạt cứng cọ liên tục.
  • Dầu và dung môi: tốt với dầu khoáng; kém với axit, bazơ đặc và dầu thủy lực este phosphate HFD.
  • Tải và va đập: chịu lực nén lớn, thay được tấm đệm kim loại để giảm trọng lượng và tiếng ồn.
  • Thời tiết: chịu tốt khi lắp ngoài trời.

Thông số kỹ thuật gioăng nhựa PU

Độ cứng chọn trong dải 30 đến 95 Shore A theo áp suất và khe hở cần bù. Dung sai đúc khuôn ±0.1 đến 0.2mm, cắt từ tấm ±0.3 đến 0.5mm.

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuPolyurethane (PU, PUR)
Độ cứng30 đến 95 Shore A, chọn theo đơn
Giới hạn kéo đứt20 đến 50 MPa
Độ giãn dài khi đứt300 đến 600%
Chịu mài mònGấp 3 đến 5 lần cao su NBR
Nhiệt độ làm việc liên tục-40°C đến 80°C
Nhiệt độ mất khả năng làm kínTrên 100°C
Dầu khoángChịu tốt
Hóa chấtTrung bình, không dùng cho axit và bazơ đặc
Dung sai gioăng đúc khuôn±0.1 đến 0.2mm
Dung sai gioăng cắt từ tấm±0.3 đến 0.5mm
Kích thướcTheo mẫu hoặc bản vẽ
Thời gian làm hàng7 đến 10 ngày tùy số lượng và chủng loại

So sánh đúc khuôn với cắt từ tấm theo dung sai và số lượng

Số lượng dưới 100 chiếc thì cắt từ tấm kinh tế hơn; từ 500 chiếc trở lên, đầu tư khuôn làm giá mỗi chiếc giảm rõ rệt. Gioăng cắt lấy từ tấm nhựa pu, còn khuôn dùng khi tấm hoặc cây nhựa pu đặc cỡ cần không có sẵn trên thị trường.

Tiêu chíĐúc khuônCắt từ tấm
Dung sai±0.1 đến 0.2mm±0.3 đến 0.5mm
Bề mặtNhẵn đều, không gờ từ đường cắtCó thể còn vết xước nhẹ ở cạnh
Hình dạngCố định theo khuônLinh hoạt, làm được hình phức tạp
Số lượng hợp lýTừ 500 chiếcDưới 100 chiếc

Cách chọn gioăng nhựa PU theo nhiệt độ và loại dầu

Trên 80°C liên tục không dùng PU; gioăng silicone chịu tới 200°C, gioăng cao su viton chịu -20°C đến 200°C, gioăng cao su EPDM chịu -40°C đến 120°C. PU hợp nhất ở nhiệt độ phòng đến 70°C kèm yêu cầu chịu mài mòn và tải lớn.

Với dầu thủy lực chống cháy, PU chịu tốt HFA, HFB và HFC nhưng kém với HFD (este phosphate) vì loại dầu này phân hủy PU nhanh. Hệ thống dùng dầu HFD cần gioăng EPDM hoặc PTFE; khi đặt hàng nên ghi mã hiệu dầu để đối chiếu.

Ứng dụng trong xi lanh thủy lực, máy nghiền và ổ trượt

  • Xi lanh thủy lực trên 200 bar: gioăng PU thay NBR vì chịu áp và mòn chậm hơn; vòng làm kín dạng phớt xem phớt PU.
  • Máy nghiền, máy sàng: hạt cứng cọ liên tục, PU giữ được cạnh lâu hơn cao su.
  • Bạc đỡ, tấm đệm trong ổ trượt: thay kim loại, giảm tiếng ồn; ngoài ra còn làm đĩa xích, con lăn và tấm chống mài mòn.

Báo giá gioăng nhựa PU

Giá tùy độ cứng, kích thước, số lượng và việc đúc khuôn hay cắt từ tấm; đơn đúc khuôn tính thêm chi phí khuôn. Để báo giá cần bản vẽ hoặc mẫu, độ cứng, loại dầu hoặc môi chất tiếp xúc và số lượng.

Cắt gioăng nhựa PU bằng máy CNC theo bản vẽ

Gioăng cắt từ tấm đạt dung sai ±0.3 đến 0.5mm, gioăng đúc khuôn ±0.1 đến 0.2mm. Đơn làm trong 7 đến 10 ngày. Chi tiết có biên dạng riêng, lỗ, rãnh đi theo dịch vụ gia công pu.

Câu hỏi thường gặp về gioăng nhựa PU

Gioăng nhựa PU dùng được cho vị trí nào?

Ba nhóm: xi lanh thủy lực áp trên 200 bar, máy nghiền và máy sàng có hạt cứng, gioăng đệm và bạc đỡ thay kim loại trong ổ trượt. Chỗ làm kín tĩnh, không mài mòn thì dùng gioăng cao su.

Gioăng nhựa PU thay gioăng cao su ở nhiệt độ cao được không?

Không. Trên 80°C liên tục PU mềm và mất khả năng làm kín. Chỗ nóng hơn dùng silicone hoặc Viton đến 200°C.

Gioăng PU đúc khuôn khác cắt từ tấm thế nào?

Đúc khuôn có dung sai ±0.1 đến 0.2mm và bề mặt nhẵn; cắt từ tấm ±0.3 đến 0.5mm, làm nhanh và linh hoạt hình dạng. Dưới 100 chiếc nên cắt từ tấm, từ 500 chiếc trở lên nên làm khuôn.

Gioăng PU chịu được dầu thủy lực chống cháy HF không?

Chịu tốt HFA, HFB, HFC; kém với HFD là este phosphate tổng hợp. Dầu HFD thì chuyển sang EPDM hoặc PTFE.

Sản phẩm liên quan