
Con lăn PU bọc lại theo lõi cũ, đường kính 20 đến 500mm
Giá tham khảo540.000 – 2.800.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Lớp bọc: Polyurethane đúc
- Độ cứng thông dụng: 80 đến 95 Shore A
- Độ cứng lô ép mềm: Từ 50 Shore A
- Lõi chế tạo từ: Thép CT3, inox 304 hoặc nhôm 6061
- Đường kính lô: 20 đến 500mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Con lăn PU là gì, khác lô bọc cao su thế nào
- Thông số kỹ thuật con lăn PU
- So sánh con lăn PU với lô cao su NBR và silicone
- Đặt con lăn PU theo lõi cũ: đo gì, gửi gì, bao lâu
- Chọn độ cứng và loại PU theo môi trường chạy
- Lỗi thường gặp ở lô bọc PU và cách xử lý
- Bảng giá con lăn PU
- Câu hỏi thường gặp về con lăn PU
- Khi nào nên đổi lô cao su sang con lăn PU?
- Con lăn PU có thay được cao su ở mọi vị trí không?
- Con lăn PU bong lớp bọc có bọc lại được không?
- Chọn độ cứng con lăn PU bao nhiêu?
Con lăn PU (tên khác: rulô bọc PU, lô nhựa PU, trục bọc polyurethane) là trục lõi thép, inox hoặc nhôm được đúc một lớp polyurethane bên ngoài, độ cứng thường 80 đến 95 Shore A. Lô cũ còn lõi tốt thì bọc lại đúng kích thước cũ trong 7 đến 10 ngày, bảo hành 12 tháng.








Con lăn PU là gì, khác lô bọc cao su thế nào
Lớp PU đúc bám chặt vào lõi thép và giữ hình dạng bền hơn lô cao su cùng độ cứng; tuổi thọ thường gấp 3 đến 5 lần, mặt lô trơ nên không để vệt lên sản phẩm. Cả nhóm thuộc danh mục bọc rulô và con lăn.
- Cán tôn: dẫn tôn tấm mà không hằn vết lên lớp sơn.
- Ép decal, in ấn: PU được tiện lại sau đúc, độ đảo không quá 0.05mm nên lực ép đều trên cả khổ.
- Băng tải kéo, lô dẫn hướng: bám tốt hơn thép nên băng không trượt, chạy êm hơn.
- Bánh xe nâng: đúc ở 80 đến 100°C như các lô khác, xem bọc bánh xe nâng.
Thông số kỹ thuật con lăn PU
Lô nhận từ đường kính 20mm đến 500mm, dài tới 3.000mm, lớp PU dày 5 đến 50mm, độ cứng 80 đến 95 Shore A; lô ép decal và ép màng có thể đặt mềm hơn, tới 50 Shore A.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Lớp bọc | Polyurethane đúc |
| Độ cứng thông dụng | 80 đến 95 Shore A |
| Độ cứng lô ép mềm | Từ 50 Shore A |
| Lõi chế tạo từ | Thép CT3, inox 304 hoặc nhôm 6061 |
| Đường kính lô | 20 đến 500mm |
| Chiều dài lô | Tới 3.000mm |
| Độ dày lớp PU | 5 đến 50mm |
| Độ đảo tâm sau tiện | Không quá 0.05mm |
| Lực bám PU với kim loại | Từ 5 MPa (kéo thẳng) |
| Thời gian bọc lại lõi cũ | 7 đến 10 ngày |
| Thời gian khi lô mới hoàn toàn | 12 đến 18 ngày |
| Bảo hành lớp bọc | 12 tháng từ ngày giao |
So sánh con lăn PU với lô cao su NBR và silicone
PU hơn cao su ở mài mòn và tải, nhưng kém ở hóa chất và nhiệt: lô nóng tới 200°C dùng silicone, lô gặp dung môi và axit dùng cao su chuyên dụng.
| Vật liệu bọc | Độ cứng đạt được | Đặc tính | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| PU | 30 đến 95 Shore A | Mài mòn, tải nặng, không để vệt | Cán tôn, ép decal, lô kéo vật liệu có hạt |
| Cao su tự nhiên | 40 đến 80 Shore A | Mài mòn tốt, kém dầu khoáng | Nông nghiệp, thực phẩm |
| Cao su NBR | 50 đến 90 Shore A | Chịu dầu mỡ; làm việc -30 đến 120°C | Lô dẫn, kéo, cán loại thường |
| Silicone | Theo công thức đặt | Làm việc -40 đến 200°C theo COA; không dính | Lô sấy, ép màng, ép nhiệt |
| Cao su chịu hóa chất | Theo công thức đặt | Chịu axit, kiềm, dung môi | Lô chạy mực gốc dung môi |
Lô chỉ cần cao su thường xem bọc lô cao su; lô ép nhiệt xem bọc lô silicone; lô máy in xem bọc rulô in.
Đặt con lăn PU theo lõi cũ: đo gì, gửi gì, bao lâu
Báo kho bốn số: đường kính ngoài yêu cầu, chiều dài mặt lăn, độ cứng và môi trường làm việc. Gửi lô cũ hoặc bản vẽ là đủ; chưa biết độ cứng lớp cũ thì gửi mẫu để đo bằng đồng hồ Shore.
- Bước 1: nhận lô, kiểm độ cong vênh và bề mặt lõi.
- Bước 2: phun bi thép cho lõi đạt độ nhám Ra 3 đến 6 µm.
- Bước 3: phủ hai lớp primer, sấy ở 60°C.
- Bước 4: rót PU lỏng vào khuôn ôm trục, nung 80 đến 100°C cho đóng rắn.
- Bước 5: tháo khuôn, tiện lại, kiểm độ đảo tâm không quá 0.05mm.
Lô cũ về kho thì 7 đến 10 ngày có lại; làm cả lõi mới mất 12 đến 18 ngày, kèm cân bằng động nếu lô chạy nhanh.
Chọn độ cứng và loại PU theo môi trường chạy
PU cứng chịu tải và mài mòn tốt hơn, PU mềm bám và ép êm hơn. Dây chuyền ướt hoặc rửa thực phẩm nên dùng PU ether thay cho PU ester; PU ether chịu được dung dịch tẩy kiềm nhẹ pH 7 đến 10.
Lỗi thường gặp ở lô bọc PU và cách xử lý
Năm tình huống thường gặp khi lô PU hoặc lô cao su được đưa đi sửa, kèm hướng xử lý lõi hoặc đổi vật liệu.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Lớp PU bong khỏi lõi | Bề mặt lõi hoặc lớp keo lót làm chưa đạt | Tiện bỏ PU cũ, xử lý lại lõi rồi đúc mới; chi phí khoảng 40 đến 60% con lăn mới |
| Lõi gỉ nặng | Mòn tiết diện hơn 20% | Thay lõi trước khi bọc; gỉ nhẹ đến vừa thì phun bi và dặm hàn |
| PU trương nở | Gặp acetone, MEK hoặc THF | Chuyển sang bọc EPDM hoặc Viton |
| Lô cao su thay vài tháng đã phải bọc lại | Vật liệu có hạt hoặc tải nặng làm cao su mòn, bè ra | Chuyển sang PU |
| Lô ép decal bám không đều | Mặt lô trơn, thiếu ma sát | Phay rãnh V, thẳng, xoắn hoặc khắc hình thoi; làm mẫu thử trước khi chạy loạt |
Bảng giá con lăn PU
Khoảng 540.000 đến 2.800.000 đồng một con lăn, chưa VAT 8%. Mức cụ thể do đường kính, chiều dài mặt lăn, độ dày PU và làm mới hay bọc lại quyết định; đơn nhiều lô giá thấp hơn.
Câu hỏi thường gặp về con lăn PU
Khi nào nên đổi lô cao su sang con lăn PU?
Khi lô kéo vật liệu có hạt hoặc cạnh sắc, khi cao su bị tải nặng ép bè ra, hoặc khi phải bọc cao su vài tháng một lần. Ở các việc này PU mòn chậm hơn 3 đến 5 lần.
Con lăn PU có thay được cao su ở mọi vị trí không?
Không. PU kém bền trước một số dung môi, axit và chịu nhiệt thấp hơn silicone, nên lô hóa chất hoặc lô nóng tới 200°C vẫn dùng cao su chuyên dụng hoặc silicone.
Con lăn PU bong lớp bọc có bọc lại được không?
Có, miễn lõi chưa mòn tiết diện quá 20%. PU cũ được tiện bỏ hết, lõi xử lý lại rồi đúc mới trong 7 đến 10 ngày.
Chọn độ cứng con lăn PU bao nhiêu?
80 đến 95 Shore A cho cán tôn, băng tải và lô chịu tải; mềm hơn, tới 50 Shore A, cho lô ép decal và ép màng cần ôm bề mặt. Quyết định theo áp lực ép và vật liệu chạy qua lô.





