
Bọc bánh xe nâng PU theo lõi cũ: 16 cỡ từ 80x60 đến 343x135mm
Giá tham khảo235.000 – 1.500.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vị trí bánh: Bánh lái, bánh tải, bánh cân bằng
- Bánh lái reach truck: 280x135mm, 343x135mm
- Bánh tải lõi thép: 254x114mm, 255x120mm
- Độ cứng PU bọc: Trên 90 đến 95 Shore A
- Mức mặc định cho kho hàng thường: Trên 90 đến 92 Shore A
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Bọc bánh xe nâng là gì, khác mua bánh mới thế nào
- Thông số kỹ thuật bọc bánh xe nâng
- Bảng tra cỡ bánh xe nâng PU theo lõi
- Đặt bọc bánh xe nâng theo lõi cũ: đo gì, gửi gì
- Chọn độ cứng PU khi bọc bánh xe nâng
- Dấu hiệu bánh PU mòn và cách xử lý
- Bảng giá bọc bánh xe nâng
- Câu hỏi thường gặp về bọc bánh xe nâng
- Bọc bánh xe nâng rẻ hơn mua mới bao nhiêu?
- Bánh xe nâng mòn đến đâu thì bọc lại?
- Có bọc nguyên cụm bánh cùng lúc được không?
- Bọc lại có đổi độ cứng được không?
Bọc bánh xe nâng (người mua còn gõ đắp lại PU, bọc lại bánh xe nâng điện) là bóc lớp PU mòn khỏi lõi thép gốc, đúc lớp mới rồi tiện về đúng đường kính cũ. Lớp mới có độ cứng trên 90 đến 95 Shore A; mỗi lượt mất 7 đến 10 ngày, bảo hành 12 tháng.






Bọc bánh xe nâng là gì, khác mua bánh mới thế nào
Trên bánh xe nâng chỉ lớp PU chạm sàn bị mòn, lõi thép thì còn nguyên. Giữ lõi là giữ luôn kiểu lắp và vòng chia lỗ bulông, không sợ sai cỡ, và chi phí thấp hơn bánh mới, nhất là ở bánh lái 280x135mm, 343x135mm của reach truck.
- Bọc lại có lợi: lõi còn tròn, lỗ cốt không rơ, ổ bi tháo thay được; hoặc bánh của máy đời cũ đã hết nguồn cấp từ hãng.
- Nên mua bánh mới: lõi méo, nứt hay lỗ cốt rộng ra, vì bọc xong xe vẫn rung và lớp PU mau bong.
- Cần ngay trong ngày: lấy bánh có sẵn, vì khâu đúc và ủ không rút ngắn được.
Bánh đúc mới có sẵn nằm ở danh mục bánh xe nâng PU; cùng kỹ thuật đúc lên lõi kim loại, kho cũng làm con lăn PU.
Thông số kỹ thuật bọc bánh xe nâng
Kho bọc được bánh lái, bánh tải và bánh cân bằng ở mọi kích thước, lớp PU trên 90 đến 95 Shore A, lượt bọc theo lõi cũ dài 7 đến 10 ngày.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Vị trí bánh | Bánh lái, bánh tải, bánh cân bằng |
| Bánh lái reach truck | 280x135mm, 343x135mm |
| Bánh tải lõi thép | 254x114mm, 255x120mm |
| Độ cứng PU bọc | Trên 90 đến 95 Shore A |
| Mức mặc định cho kho hàng thường | Trên 90 đến 92 Shore A |
| Sàn epoxy phẳng, chạy liên tục tải nặng | 93 đến 95 Shore A |
| Thời gian khi có sẵn lõi cũ | 7 đến 10 ngày từ lúc nhận lõi |
| Thời gian khi làm khuôn theo bánh mẫu | 10 đến 15 ngày gồm cả ủ PU |
| Bảo hành lớp PU mới | 12 tháng, tính từ ngày giao |
| Độ dày PU tối thiểu để còn chạy | 8 đến 10mm |
| Kích thước sau tiện tinh | Bằng cỡ ban đầu, tỉ số truyền không đổi |
| Chi phí | 235.000 đến 1.500.000 đồng/bánh |
Bảng tra cỡ bánh xe nâng PU theo lõi
Cỡ đọc theo đường kính ngoài x bề rộng, đơn vị mm. Bảng có 16 cỡ kho có bánh đúc mới, cũng là các lõi hay được gửi tới; lõi ngoài bảng vẫn nhận nếu đủ ba số đo.
| Cỡ (mm) | Nhóm | Xe sử dụng | Cách lắp |
|---|---|---|---|
| 180x50 | Bánh lái | Xe nâng tay và xe điện cỡ nhỏ | Lỗ cốt trơn |
| 200x50 | Bánh lái | Xe nâng tay và xe điện cỡ nhỏ | Lỗ cốt trơn |
| 215x80 | Bánh lái | Xe nâng điện | Mặt bích, 6 lỗ bulông |
| 230x75 | Bánh lái | Xe nâng điện | Lỗ cốt 30 hoặc 45 |
| 250x100 | Bánh lái | Xe nâng điện | Mặt bích, 6 lỗ bulông |
| 280x135 | Bánh lái | Reach truck | Mặt bích, 8 lỗ bulông |
| 343x135 | Bánh lái | Reach truck | Mặt bích, 8 lỗ bulông |
| 80x60 | Bánh tải | Đầu càng xe tay, bản hẹp | Ổ bi 6006 |
| 80x64 | Bánh tải | Đầu càng xe tay, bản hẹp | Ổ bi 6006 |
| 80x70 | Bánh tải | Đầu càng xe tay | Ổ bi 6204 hoặc 6006 |
| 80x93 | Bánh tải | Đầu càng xe tay thấp | Ổ bi 6204 |
| 85x85 | Bánh tải | Đầu càng xe điện | Ổ bi 6205 |
| 254x114 | Bánh tải | Đầu càng reach truck | Lõi thép |
| 255x120 | Bánh tải | Đầu càng reach truck | Lõi thép |
| 100x40 | Bánh cân bằng | Hai bên cụm lái | Ổ bi 6204 |
| 150x80 | Bánh cân bằng | Hai bên cụm lái | Hai ổ bi |
Từng nhóm có trang riêng cho bánh đúc mới: bánh lái xe nâng vừa kéo vừa phanh nên mòn nhanh nhất, bánh xe nâng tay ở đầu càng, bánh xe reach truck, và bánh cân bằng xe nâng ở hai bên cụm lái.
Đặt bọc bánh xe nâng theo lõi cũ: đo gì, gửi gì
Gửi nguyên lõi là cách chắc nhất, khỏi phải đo. Bánh chưa tháo được thì chụp ảnh đặt cạnh thước, kèm ba số: đường kính ngoài, bề rộng, đường kính lỗ cốt (hoặc số lỗ bulông và đường kính vòng tâm lỗ).
- Vị trí bánh: lái, tải hay cân bằng.
- Tải xe, mặt sàn: epoxy, bê tông xoa hay bê tông cũ nhiều gờ; hai thông tin này quyết định độ cứng.
- Số bánh: làm cả cụm một lượt để đường kính đều nhau, xe không lệch lái.
Một lượt gồm tiện bỏ PU cũ về tới lõi, soi lõi và ổ bi, làm nhám và quét keo liên kết, đúc PU ở độ cứng đã chọn, ủ, rồi tiện tinh. Đơn nhiều bánh chia lượt luân phiên.
Chọn độ cứng PU khi bọc bánh xe nâng
Độ cứng đo theo thang Shore A và chọn theo tải cùng mặt sàn. Bánh cũ mòn quá nhanh thì tăng độ cứng, bánh cũ nứt vỡ mảng thì hạ xuống.
| Mức Shore A | Mặt sàn, tải | Cái giá phải trả |
|---|---|---|
| Trên 90 đến 92 | Phần lớn nhà kho, mức nên chọn đầu tiên | Không đáng kể, vừa êm vừa bền |
| 93 đến 95 | Epoxy phẳng, hàng nặng, chạy suốt ca | Xóc, trượt khi ướt, nứt nếu mặt sàn xấu |
Dấu hiệu bánh PU mòn và cách xử lý
PU xuống cấp từ từ. Dừng xe khi lớp PU còn 8 đến 10mm thì lõi còn nguyên để bọc; chạy tới lúc lộ thép là mất cả lõi.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Mòn vát một phía, xe lệch lái | Quay một chiều liên tục, hoặc sàn không phẳng | Bọc cả cụm để các bánh bằng đường kính nhau |
| Nứt chân chim mặt lăn | PU già đi sau 2 đến 3 năm, hoặc xe đỗ lâu ngoài nắng | Bọc lại; nứt vỡ mảng thì giảm độ cứng |
| Lộc cộc, PU xoay lệch trên lõi | Lớp keo liên kết đã hỏng | Làm lại bề mặt lõi, quét keo mới lúc bọc |
| Còn dưới 8 đến 10mm PU | Lõi sắp chạm sàn | Dừng xe, bọc ngay |
| Phanh yếu, trượt trên sàn ướt | Mặt lăn chai bóng | Bọc lớp PU mới |
| Rung, ồn, để vệt đen | Bánh méo, hoặc PU quá mềm so với tải | Bọc lại, kiểm độ đảo, tăng độ cứng nếu tải nặng |
Bảng giá bọc bánh xe nâng
Giá tham khảo từ 235.000 đến 1.500.000 đồng một bánh, chưa VAT 8%, tùy đường kính, bề rộng, tình trạng lõi và số bánh. Bánh lái, bánh reach truck cỡ lớn ở đầu trên; đơn nhiều bánh giá thấp hơn.
Câu hỏi thường gặp về bọc bánh xe nâng
Bọc bánh xe nâng rẻ hơn mua mới bao nhiêu?
Một bánh bọc lại tốn 235.000 đến 1.500.000 đồng. Khoảng cách với bánh mới càng rộng ở bánh lái và reach truck, vì phần lõi nặng được giữ.
Bánh xe nâng mòn đến đâu thì bọc lại?
Khi lớp PU còn 8 đến 10mm, trước lúc lộ lõi thép. Để lộ lõi thì lõi hỏng theo và bọc lại không còn tiết kiệm.
Có bọc nguyên cụm bánh cùng lúc được không?
Có, và nên bọc cùng lượt 7 đến 10 ngày để các bánh bằng đường kính nhau, xe khỏi kéo lệch.
Bọc lại có đổi độ cứng được không?
Có, trong dải trên 90 đến 95 Shore A. Bánh bị mòn nhanh thì tăng; bánh nứt vỡ thì giảm, vì PU cứng trên sàn xấu sẽ nứt thay vì mòn đều.






