Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Bánh tải xe nâng tay PU: bánh tải PU cam lõi ổ bi bày trên sàn

Bánh xe nâng tay PU Ø80 và Ø85, 5 cỡ từ 80x60 đến 85x85mm, vòng bi 6006, 6204, 6205

Giá tham khảo170.000 – 2.500.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Cỡ đường kính x bề rộng: 80x60, 80x64, 80x70, 80x93, 85x85mm
  • Vòng bi 6006: 80x60, 80x64, và 80x70 đời lắp bi 6006; lỗ trong 30mm
  • Vòng bi 6204: 80x93 và 80x70 đời lắp bi 6204; lỗ trong 20mm, ngoài 47mm, dày 14mm
  • Vòng bi 6205: 85x85; lỗ trong 25mm
  • Lớp bọc: Nhựa PU (polyurethane) đúc

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Bánh xe nâng tay là gì, khác bánh lái và bánh cân bằng thế nào
  2. Thông số kỹ thuật bánh xe nâng tay
  3. Bảng tra cỡ bánh xe nâng tay theo vòng bi
  4. Bảng giá bánh xe nâng tay
  5. Đặt bánh xe nâng tay theo bề rộng và mã vòng bi
  6. Chọn độ cứng PU theo mặt sàn và bọc lại lõi cũ
  7. Lỗi thường gặp ở bánh tải đầu càng và cách xử lý
  8. Câu hỏi thường gặp về bánh xe nâng tay
  9. Bánh xe nâng tay 80x93 dùng vòng bi gì?
  10. Có nên thay bánh xe nâng tay theo cặp không?
  11. Bánh xe nâng tay PU khác bánh nylon ở đâu?
  12. Bánh 80x60 và 80x64 khác nhau thế nào?

Bánh xe nâng tay (bánh tải đầu càng) là bánh PU đúc gắn ở mũi càng, đỡ trực tiếp khối hàng trên pallet. Kho có 5 cỡ đường kính 80 và 85mm: 80x60, 80x64, 80x70, 80x93 và 85x85mm, lắp vòng bi 6006, 6204 hoặc 6205, độ cứng trên 90 Shore A.

Bánh xe nâng tay là gì, khác bánh lái và bánh cân bằng thế nào

Bánh tải không nhận lực kéo của mô tơ, chỉ gánh tải đứng và lăn theo xe, nên mòn kiểu ép lún chứ không mòn kiểu xé. Nhóm thuộc danh mục bánh xe nâng PU.

Thông số kỹ thuật bánh xe nâng tay

Năm cỡ khác nhau ở bề rộng và mã vòng bi; vật liệu và độ cứng giống nhau, nên cùng Ø80 vẫn có thể không lắp lẫn.

Hạng mụcThông số
Cỡ đường kính x bề rộng80x60, 80x64, 80x70, 80x93, 85x85mm
Vòng bi 600680x60, 80x64, và 80x70 đời lắp bi 6006; lỗ trong 30mm
Vòng bi 620480x93 và 80x70 đời lắp bi 6204; lỗ trong 20mm, ngoài 47mm, dày 14mm
Vòng bi 620585x85; lỗ trong 25mm
Lớp bọcNhựa PU (polyurethane) đúc
Độ cứng tiêu chuẩnTrên 90 Shore A
Độ cứng cho sàn epoxy tải nặng93 - 95 Shore A
Vị trí lắpĐầu càng nâng
Đơn vị bánTheo cặp hoặc theo chiếc
Bọc lại lớp PU trên lõi cũ7 - 10 ngày
Cỡ khác ngoài bảngĐúc lại lớp PU trên lõi cũ theo số đo

Bảng tra cỡ bánh xe nâng tay theo vòng bi

Bảng liệt kê từng cỡ kho đang bán cho đầu càng. Hai cỡ 80x60 và 80x64 chỉ chênh 4mm bề rộng nên khó phân biệt bằng mắt; 80x70 có hai đời vòng bi, đọc mã in trên bi cũ để chọn đúng.

NhómCỡ ngoài x rộng (mm)Vòng biDùng cho
Ø8080x606006 (lỗ 30mm)Mũi càng xe nâng tay, bản hẹp
Ø8080x646006 (lỗ 30mm)Mũi càng xe nâng điện phổ thông, bản hẹp
Ø8080x706204 (lỗ 20mm) hoặc 6006 (lỗ 30mm)Mũi càng của cả xe nâng tay lẫn xe nâng điện thông dụng
Ø8080x936204 (lỗ 20mm)Xe nâng tay thấp chạy pallet gỗ
Ø8585x856205 (lỗ 25mm)Xe nâng điện làm việc nhiều ca trong kho

Bảng giá bánh xe nâng tay

Giá tham khảo tính theo bánh, chưa VAT 8%, tùy kiểu lõi, độ cứng, số lượng; đơn lớn giá thấp hơn. Lõi cũ còn tốt thì báo thêm giá bọc lại để so.

Cỡ (mm)Khoảng giá một bánh
80x60 và 80x64Từ 250.000 đến 2.500.000 đồng
80x70Từ 170.000 đến 1.200.000 đồng
80x93Từ 230.000 đến 1.200.000 đồng
85x85Từ 205.000 đến 1.750.000 đồng

Đặt bánh xe nâng tay theo bề rộng và mã vòng bi

Gửi ba số: đường kính ngoài, bề rộng và mã vòng bi khắc trên vòng bi cũ. Bề rộng đo bằng thước cặp sau khi tháo bánh ra khỏi càng, lấy ở mép còn nguyên; đường kính của bánh đã mòn nhỏ hơn 80mm nên không đặt theo số đó. Mỗi số đo hai lần ở hai vị trí lệch 90 độ rồi lấy số lớn.

Cỡ 85x85 dùng bi 6205 nên không lắp lẫn với nhóm Ø80 dù chỉ hơn 5mm đường kính. Chưa chắc là cỡ nào thì chụp bánh cạnh thước cặp để đối chiếu.

Chọn độ cứng PU theo mặt sàn và bọc lại lõi cũ

Bánh tải nhỏ chịu áp lực lớn trên diện tích hẹp nhưng không nhận lực kéo, nên mức trên 90 Shore A là phổ biến. Lõi chưa rơ ổ bi thì bọc bánh xe nâng theo cặp rẻ hơn mua mới, còn lõi méo hoặc nứt thì thay bánh.

Độ cứngHợp vớiĐánh đổi
Trên 90 - 92 Shore APhần lớn kho; mặt sàn nhiều ổ gà thì lấy đầu thấp của dảiLún và mòn ở mức vừa
93 - 95 Shore ASàn epoxy phẳng, chở pallet nặng liên tụcXe xóc hơn, trượt trên sàn ướt, nứt nếu sàn xấu

Lỗi thường gặp ở bánh tải đầu càng và cách xử lý

Mỗi xe nâng tay thấp có hai bánh tải ở hai mũi càng. Thay cả hai cùng lúc để mặt càng ngang nhau, pallet không bị nghiêng.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Bánh kêu, nóng khi kéoVòng bi 6204 hết mỡ hoặc nứt biĐổi vòng bi, hoặc đổi cả bánh
Mòn lệch một bênCàng bị vênh, trục congNắn càng, thay trục và bi trước khi lắp bánh mới
PU vỡ mảng ở mépXe thường chạy qua gờ cao, hoặc PU cứng hơn mức sàn chịu đượcChọn mức cứng thấp hơn
Bánh cọ vào thành càngBề rộng lớn hơn khe càngĐo lại bề rộng, đổi sang bản hẹp hơn

Câu hỏi thường gặp về bánh xe nâng tay

Bánh xe nâng tay 80x93 dùng vòng bi gì?

Dùng bi 6204 có lỗ trong 20mm. Nếu trục cũ không phải 20mm, báo trước để đổi bi cho khớp.

Có nên thay bánh xe nâng tay theo cặp không?

Nên. Đường kính hai bánh chênh nhau sẽ làm càng chúi một phía, hàng dồn tải sang đó và bánh bên thấp mòn sớm hơn.

Bánh xe nâng tay PU khác bánh nylon ở đâu?

PU êm, bám sàn và không làm trầy sàn epoxy. Nylon giá thấp hơn, đổi lại cứng, xóc và trơn trên sàn ẩm.

Bánh 80x60 và 80x64 khác nhau thế nào?

Hai cỡ lệch nhau 4mm bề rộng và cùng dùng bi 6006. Bản 60mm thường thấy ở xe nâng tay, bản 64mm ở xe nâng điện thông dụng; phân biệt bằng thước cặp.

Sản phẩm liên quan