Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Bọc cao su rulô in: rulô bọc cao su đen lõi thép

Bọc rulô in cao su chịu dung môi, 50-80 Shore A, lô mực và lô ẩm

Giá tham khảo650.000 – 1.620.000 đ / quả

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu bọc: Cao su chịu hóa chất và dung môi in
  • Độ cứng: 50 đến 80 Shore A
  • Nhiệt chịu được: 120°C
  • Tỉ trọng: 1.3 đến 1.4 g/cm³
  • Màu cao su: Trắng, đen, xanh

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Bọc rulô in là gì, lô mực và lô ẩm khác nhau thế nào
  2. Thông số kỹ thuật bọc rulô in
  3. Các loại lô in theo vị trí trong máy
  4. Đặt bọc rulô in theo lõi cũ: đo gì, gửi gì, bao lâu
  5. Chọn độ cứng khi bọc rulô in
  6. Lỗi thường gặp ở lô in và cách xử lý
  7. Báo giá bọc rulô in
  8. Câu hỏi thường gặp về bọc rulô in
  9. Lô mực và lô ẩm có dùng thay nhau được không?
  10. Lô in chai cứng, mực ra không đều thì bọc lại được không?
  11. Bọc lô in chọn độ cứng bao nhiêu Shore A?
  12. Bọc rulô in mất bao nhiêu ngày?
  13. Lô in quay nhanh có cần cân bằng động không?

Bọc rulô in (người mua còn gõ bọc lô in, lô mực, lô ẩm) là thay lớp cao su đã chai của rulô máy in bằng lớp cao su chịu dung môi, độ cứng 50 đến 80 Shore A, chịu 120°C; lõi thép được giữ và mặt lô mài lại đúng đường kính cũ. Giữ lõi cũ thì mất 3 đến 5 ngày, bảo hành 12 tháng.

Bọc rulô in là gì, lô mực và lô ẩm khác nhau thế nào

Lô mực tiếp xúc mực nên mặt lô phải truyền mực đều; lô ẩm tiếp xúc dung dịch làm ẩm nên phải chịu nước cùng hóa chất trong đó. Hai loại khác vật liệu và độ cứng, không thay lẫn được, nên khi gửi bọc cần ghi lô nằm ở vị trí nào trong cụm in.

Thông số kỹ thuật bọc rulô in

Lớp bọc bằng cao su chịu hóa chất và dung môi in, độ cứng 50 đến 80 Shore A, chịu nhiệt 120°C, tỉ trọng 1.3 đến 1.4 g/cm³; cỡ rulô theo lô cũ hoặc bản vẽ.

Hạng mụcThông số
Vật liệu bọcCao su chịu hóa chất và dung môi in
Độ cứng50 đến 80 Shore A
Nhiệt chịu được120°C
Tỉ trọng1.3 đến 1.4 g/cm³
Màu cao suTrắng, đen, xanh
Cỡ rulôTheo rulô cũ hoặc bản vẽ của khách
Tính chất bề mặtMềm, đàn hồi, vớt mực tốt, chịu mài mòn
Đồng tâm với lõiKhông nứt, không rãnh trên quả lô
Giữ lõi cũ, thay cao su3 đến 5 ngày
Làm mới cả trục3 đến 10 ngày tùy số lượng và đường kính
Bảo hành12 tháng

Các loại lô in theo vị trí trong máy

Bốn vị trí trong cụm in làm bốn việc khác nhau, nên mỗi vị trí chọn vật liệu và một độ cứng riêng trong dải 50 đến 80 Shore A.

  • Lô cấp mực: múc mực từ máng đưa sang cụm lô mực, cao su vừa kháng dung môi vừa phải mòn đồng đều dọc thân lô.
  • Lô mực: trải mực rồi chuyển lên bản in; mặt lô cần đồng tâm, láng thì màng mực mới phẳng, không vệt sọc.
  • Lô ẩm: làm việc với dung dịch làm ẩm nên cao su chịu nước và hóa chất.
  • Lô cán, lô ép của máy phụ trợ: chọn cao su theo chất tiếp xúc và nhiệt độ, như rulô ép mex.

Đặt bọc rulô in theo lõi cũ: đo gì, gửi gì, bao lâu

Gửi lô cũ là phương án nhanh gọn, kho sao theo thông số trên lô. Lô chưa tháo thì báo mã máy, vị trí lô trong cụm truyền mực, đường kính, chiều dài lớp bọc và số lô; nếu quay nhanh thì thêm tốc độ để cân bằng động.

Giữ lõi cũ thì xong sau 3 đến 5 ngày; dựng cả trục mới thì 3 đến 10 ngày tùy số lô và đường kính. Đơn gấp báo trước để xếp lịch xưởng. Cùng nhóm bọc rulô còn có bọc lô cao su cho lô cán, lô kéo.

Chọn độ cứng khi bọc rulô in

Dải xưởng bọc là 50 đến 80 Shore A và không có con số dùng chung: mỗi dòng máy, mỗi vị trí lô cần độ cứng riêng. Đặt theo con số nghe được ở nơi khác là nguyên nhân hay gặp khiến lô mới in không đều; cách đúng là làm theo thông số của lô cũ.

Lỗi thường gặp ở lô in và cách xử lý

Các lỗi dưới đây thường gặp ở lô cũ trước khi bọc lại và ở lô mới đặt sai thông số.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Lô chai cứng, mực ra không đềuCao su lão hóa sau thời gian dùngBóc lớp cũ, đúc lớp mới lên lõi, miễn lõi còn thẳng và chưa gỉ sâu
Lớp mực có sọcMặt lô không đồng tâm hoặc không lángBọc lại, kiểm độ đồng tâm, mài láng
In bị nhoè, ổ bi mòn nhanhLô dài, quay nhanh, lệch khối lượng gây rungCân bằng động sau khi bọc
Lô mới vẫn in không đềuĐặt độ cứng theo con số nghe được, không theo lô cũGửi lô cũ hoặc mã máy và vị trí lô để làm đúng thông số cũ
Cao su bong tróc khỏi lõiKeo giữa lõi thép và cao su không kín khítBọc lại với lớp keo liên kết kín khít

Báo giá bọc rulô in

Giá phụ thuộc đường kính, chiều dài lớp bọc và số lô; làm trục mới tốn hơn giữ lõi cũ. Báo đủ đường kính, chiều dài, vị trí lô trong máy và tốc độ chạy thì kho tính được ngay. Lô cần chịu nhiệt cao hơn xem bọc lô silicone.

Câu hỏi thường gặp về bọc rulô in

Lô mực và lô ẩm có dùng thay nhau được không?

Không. Lô mực cần mặt truyền mực đều, lô ẩm phải chịu nước và hóa chất trong dung dịch làm ẩm; vật liệu và độ cứng của hai loại khác nhau.

Lô in chai cứng, mực ra không đều thì bọc lại được không?

Có, khi lõi chưa cong và chưa gỉ sâu. Cao su chai là lão hóa thông thường; thay lớp cao su trên chính lõi đó rẻ hơn mua lô mới.

Bọc lô in chọn độ cứng bao nhiêu Shore A?

50 đến 80 Shore A là dải bọc, mỗi dòng máy và vị trí lô một mức. Gửi lô cũ, hoặc báo mã máy cùng vị trí lô, là cách tránh sai.

Bọc rulô in mất bao nhiêu ngày?

3 đến 5 ngày nếu chỉ thay cao su, 3 đến 10 ngày nếu làm trục mới, tính theo số lô và đường kính.

Lô in quay nhanh có cần cân bằng động không?

Có. Lô dài và quay nhanh thì chỉ lệch khối lượng nhỏ cũng gây rung, in nhoè, mòn ổ bi; nên báo tốc độ khi đặt.

Sản phẩm liên quan