Rulô ép mex bọc silicone chịu 200°C, độ cứng 50 đến 80 Shore A
Giá tham khảo195.000 – 13.500.000 đ / quả
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu lớp bọc: Cao su silicone chịu nhiệt
- Màu sắc: Đỏ, đen, trắng
- Dải nhiệt chạy liên tục: -40 đến 200°C
- Mức cứng chuẩn: 65 ± 5 Shore A
- Mức cứng khi đặt riêng: 50 đến 80 Shore A
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Rulô ép mex bọc silicone khác lô cao su thường thế nào
- Thông số kỹ thuật rulô ép mex
- Chọn độ cứng rulô ép mex theo loại vải
- Dấu hiệu rulô ép mex cần bọc lại
- Đặt rulô ép mex theo quả lô cũ
- Báo giá rulô ép mex
- Câu hỏi thường gặp về rulô ép mex
- Rulô ép mex phải chịu được bao nhiêu độ?
- Vải ép ra bị hằn vệt hoặc ép không đều là do đâu?
- Bọc lại rulô ép mex có giữ nguyên đường kính cũ không?
- Cần gửi rulô cũ hay chỉ cần gửi số đo?
Rulô ép mex (quả lô máy ép mex ngành may, rulo ép nhiệt) là lõi thép được bọc lại một lớp silicone chịu nhiệt. Lớp bọc chạy liên tục trong dải -40°C tới 200°C, cứng 65 ± 5 Shore A theo mức chuẩn. Kho bọc đúng kích thước quả lô gốc hoặc theo số đo máy, bảo hành 12 tháng.






Rulô ép mex bọc silicone khác lô cao su thường thế nào
Mỗi ca máy chạy suốt, nên lớp bọc phải còn đàn hồi sau nhiều giờ sát 200°C, không phải chỉ qua được một lượt nóng. Silicone làm được điều đó; cao su thông thường chai và nứt ở nhiệt này. Lô còn phải kháng dầu và hóa chất. Quả lô bọc xong cần ba điều kiện:
- Đồng tâm: quả lô không lệch, mặt không nứt, không có rãnh.
- Bề mặt: láng mịn, mex không dính và vải không bị hằn.
- Bám lõi: lớp keo giữa thép và silicone phải liền kín toàn bộ.
Cùng vật liệu này kho làm cả bọc lô silicone cho các máy ép nhiệt khác; lô ép in xem bọc rulô in, toàn nhóm nằm trong danh mục bọc rulô.
Thông số kỹ thuật rulô ép mex
Silicone nặng 1.3 g/cm³; mức cứng chuẩn là 65 ± 5 Shore A, còn khi đặt riêng có thể chọn từ 50 tới 80 Shore A.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu lớp bọc | Cao su silicone chịu nhiệt |
| Màu sắc | Đỏ, đen, trắng |
| Dải nhiệt chạy liên tục | -40 đến 200°C |
| Mức cứng chuẩn | 65 ± 5 Shore A |
| Mức cứng khi đặt riêng | 50 đến 80 Shore A |
| Khối lượng riêng | 1.3 g/cm³ |
| Tính chất cơ học | Mềm, đàn hồi |
| Môi trường làm việc | Nóng, dính dầu, tiếp xúc hóa chất |
| Kích thước | Sao theo quả lô cũ hoặc số đo máy |
| Thời gian giao | 3 đến 10 ngày, tùy số lượng và chủng loại |
| Thời hạn bảo hành | 12 tháng |
Chọn độ cứng rulô ép mex theo loại vải
Lô mềm ôm vải kín hơn, lô cứng giữ đường kính lâu hơn. Ba dải thường được đặt:
| Độ cứng | Loại vải, mex | Lý do |
|---|---|---|
| 50 đến 60 Shore A | Vải mỏng, mex giấy | Lô mềm ôm sát nên vải không hằn |
| 60 đến 70 Shore A | Máy ép mex chạy liên tục ngành may | Dải đặt nhiều nhất, vừa ôm vừa chậm mòn |
| 70 đến 80 Shore A | Vải dày, lực ép lớn | Lô cứng ít bị mòn nhỏ đường kính |
Dấu hiệu rulô ép mex cần bọc lại
Gặp một trong bốn dấu hiệu sau thì chỉnh lực ép không giúp được nữa:
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Nứt chân chim trên mặt lô | Silicone già đi sau thời gian dài ở sát 200°C | Bọc lại lớp mới |
| Lõm hoặc mòn không đều | Hai đầu lô lệch đường kính, mex dán không đều, vải bị hằn | Quay lô, đo nhiều điểm; lệch rõ thì bọc lại |
| Lớp bọc bong khỏi lõi | Lớp keo dính lõi đã hỏng | Làm sạch lõi, quét keo mới rồi bọc lại |
| Mex dính lên lô | Mặt lô hết nhẵn | Bọc mới, tiện bóng cho mặt chống dính trở lại |
Đặt rulô ép mex theo quả lô cũ
Mang được quả lô cũ tới là cách chắc nhất, xưởng sao đúng nguyên bản. Không mang được thì báo bốn số: đường kính lõi, đường kính ngoài sau khi bọc, chiều dài đoạn bọc và nhiệt độ máy. Lớp mới tiện về đường kính ban đầu nên lắp lại khỏi chỉnh khe máy. Rulô dài hoặc quay nhanh nên cân bằng động sau bọc, và cần báo vòng quay để cân đúng cấp.
Báo giá rulô ép mex
Giá thay đổi theo kích thước quả lô, mức cứng, màu silicone và số lượng nên không có bảng giá cố định. Đơn gấp thì trao đổi trực tiếp để xếp lịch sớm hơn.
Câu hỏi thường gặp về rulô ép mex
Rulô ép mex phải chịu được bao nhiêu độ?
Lớp silicone theo COA chạy liên tục tới 200°C, cả dải từ -40°C.
Vải ép ra bị hằn vệt hoặc ép không đều là do đâu?
Phần lớn do lớp bọc mòn lệch hoặc lõm một chỗ, làm lực ép dồn về một phía. Đo đường kính lô tại nhiều điểm khi quay; chênh nhiều thì bọc lại.
Bọc lại rulô ép mex có giữ nguyên đường kính cũ không?
Có. Tiện lớp mới về đúng cỡ ban đầu để lắp vừa khít.
Cần gửi rulô cũ hay chỉ cần gửi số đo?
Có rulô cũ thì mang tới. Chỉ có số đo thì ghi 4 số: lõi, đường kính ngoài, chiều dài đoạn bọc và nhiệt máy.






