
Bánh xe reach truck PU: bánh lái 280x135, 343x135 và bánh tải 254x114, 255x120
Giá tham khảo245.000 – 2.400.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Bánh lái đứng lái: 280x135mm, mặt bích 8 lỗ bulông
- Bánh lái ngồi lái: 343x135mm, mặt bích 8 lỗ bulông
- Chênh giữa hai bánh lái: Cùng bề rộng 135mm, đường kính lệch 63mm
- Bánh tải: 254x114 và 255x120mm, lõi thép
- Chênh giữa hai bánh tải: Đường kính lệch 1mm, bề rộng lệch 6mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Bánh xe reach truck là gì, bánh lái và bánh tải khác nhau ra sao
- Thông số kỹ thuật bánh xe reach truck
- Bảng tra cỡ bánh xe reach truck theo vị trí lắp
- Bảng giá bánh xe reach truck
- Đặt bánh xe reach truck theo mặt bích và bề rộng
- Chọn độ cứng PU theo sàn kho kệ và bọc lại lõi cũ
- Dấu hiệu bánh lái và bánh tải reach truck cần thay
- Câu hỏi thường gặp về bánh xe reach truck
- Bánh lái reach truck 280x135 lắp thay bánh 343x135 được không?
- Reach truck chạy 3 ca nên chọn độ cứng bao nhiêu?
- Đặt bánh lái reach truck cần gửi những số nào?
- Bánh tải 254x114 và 255x120 khác nhau thế nào?
Bánh xe reach truck là bánh PU đúc trên lõi thép hoặc gang cho xe nâng vươn trong kho kệ cao, gồm bánh lái bắt mặt bích 8 lỗ và bánh tải ở chân càng. Kho có 4 cỡ: lái 280x135 và 343x135mm, tải 254x114 và 255x120mm, độ cứng trên 90 Shore A.






Bánh xe reach truck là gì, bánh lái và bánh tải khác nhau ra sao
Reach truck chạy trong lối giữa hai dãy kệ, có càng giữ hàng ở độ cao vài mét, nên bánh phải bám lõi chắc và mặt lăn rộng để thân xe không lắc. Cả nhóm nằm trong danh mục bánh xe nâng PU.
- Bánh lái: bắt thẳng vào moay-ơ hộp số bằng 8 bulông, vừa kéo vừa hãm xe; cỡ 280x135 cho xe đứng lái, cỡ 343x135 cho xe ngồi lái.
- Bánh tải: lõi thép ở chân càng, đỡ hàng khi càng vươn ra; cỡ 254x114 và 255x120.
- Bánh nhỏ hơn: xe nâng điện thông thường dùng bánh lái xe nâng cỡ 180x50 đến 250x100mm và bánh xe nâng tay đường kính 80 đến 85mm.
Thông số kỹ thuật bánh xe reach truck
Số quyết định khi đặt là bề rộng với bánh tải và mặt bích với bánh lái; đường kính chỉ là số đầu tiên cần khớp.
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Bánh lái đứng lái | 280x135mm, mặt bích 8 lỗ bulông |
| Bánh lái ngồi lái | 343x135mm, mặt bích 8 lỗ bulông |
| Chênh giữa hai bánh lái | Cùng bề rộng 135mm, đường kính lệch 63mm |
| Bánh tải | 254x114 và 255x120mm, lõi thép |
| Chênh giữa hai bánh tải | Đường kính lệch 1mm, bề rộng lệch 6mm |
| Lớp bọc | Nhựa PU (polyurethane) đúc |
| Lõi bánh lái | Thép hoặc gang, theo lõi gốc |
| Độ cứng tiêu chuẩn | Trên 90 Shore A |
| Độ cứng cho sàn epoxy chạy 3 ca | 93 - 95 Shore A |
| Số đo mặt bích cần gửi | Vòng tâm 8 lỗ, đường kính lỗ bulông, đường kính lỗ định tâm |
| Đơn vị bán bánh tải | Theo cặp hoặc theo chiếc |
| Bọc lại lớp PU trên lõi cũ | 7 - 10 ngày |
Bảng tra cỡ bánh xe reach truck theo vị trí lắp
Bảng gồm cả bốn cỡ kho đang bán. Khi chưa rõ xe dùng 280x135 hay 343x135mm, chụp bánh cạnh thước dây để đối chiếu; hai cỡ chỉ phân biệt được bằng đường kính ngoài.
| Nhóm | Cỡ ngoài x rộng (mm) | Lỗ / lõi | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| Bánh lái | 280x135 | Mặt bích 8 lỗ bulông | Reach truck đứng lái trong kho kệ cao |
| Bánh lái | 343x135 | Mặt bích 8 lỗ bulông | Reach truck ngồi lái; phần lớn đơn là bọc lại lõi cũ |
| Bánh tải | 254x114 | Lõi thép | Chân càng reach truck |
| Bánh tải | 255x120 | Lõi thép | Chân càng reach truck |
Bảng giá bánh xe reach truck
Giá tham khảo tính theo bánh, chưa VAT 8%, tùy kiểu lõi, độ cứng và số lượng; đơn lớn giá thấp hơn. Lõi còn tốt thì báo thêm giá bọc lại để so với bánh mới.
| Cỡ (mm) | Khoảng giá một bánh |
|---|---|
| Bánh lái 280x135 | Từ 245.000 đến 2.400.000 đồng |
| Bánh lái 343x135 | Từ 255.000 đến 2.000.000 đồng |
| Bánh tải 254x114 và 255x120 | Từ 265.000 đến 1.600.000 đồng |
Đặt bánh xe reach truck theo mặt bích và bề rộng
Với bánh lái, gửi bốn số: đường kính ngoài, bề rộng, vòng tâm 8 lỗ bulông và lỗ định tâm, kèm ảnh chụp thẳng mặt bích. Vòng tâm lệch vài milimet là không bắt được bulông. Bánh đã tháo thì lau sạch rồi đo; mặt lăn mòn thì lấy số ở mép sát moay-ơ, nơi còn gần cỡ gốc.
Bánh còn trên xe thì quấn thước dây quanh mặt lăn, chia cho 3.14. Với bánh tải, bề rộng đo ngang mặt lăn, kể cả mép vát, vì 254x114 và 255x120 chỉ khác nhau rõ ở bề rộng.
Chọn độ cứng PU theo sàn kho kệ và bọc lại lõi cũ
Mặt sàn quyết định độ cứng nhiều hơn tải: bánh cứng trên sàn xấu nứt thành mảng chứ không mòn đều. Mặt bích gia công chính xác làm lõi là phần đắt của bánh, nên hết PU thì giữ lõi và bọc bánh xe nâng: tiện bỏ lớp cũ, kiểm độ phẳng mặt bích, quét keo, đúc lại về đúng đường kính.
| Độ cứng | Hợp với | Đánh đổi |
|---|---|---|
| Trên 90 - 92 Shore A | Phần lớn kho, kể cả sàn bê tông có khe giãn nở | Không có điểm yếu rõ trên sàn bê tông thường |
| 93 - 95 Shore A | Sàn epoxy phẳng, xe chạy 3 ca | Xóc, trượt khi sàn ướt, nứt nếu sàn xấu |
Dấu hiệu bánh lái và bánh tải reach truck cần thay
Bánh lái mòn xuống làm thân xe hạ về phía cụm lái, bánh cân bằng phải gánh thêm tải; xem bánh cân bằng xe nâng khi thay bánh lái.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Bulông mặt bích lỏng lặp lại | Lõi cong hoặc mặt bích mòn | Kiểm lõi trước khi quyết định đúc lại |
| PU nứt dọc theo mép | Xe qua khe sàn liên tục, độ cứng chọn quá cao | Hạ về mức trên 90 Shore A |
| Mặt lăn mòn không đều | Đo ba điểm cách đều thấy chênh rõ; xe lắc khi nâng cao | Thay hoặc bọc lại bánh |
| Càng vươn rung khi nâng cao | Sai bề rộng bánh tải | Đo lại bề rộng, đặt đúng 114 hoặc 120mm |
Câu hỏi thường gặp về bánh xe reach truck
Bánh lái reach truck 280x135 lắp thay bánh 343x135 được không?
Không. Bề rộng cùng 135mm nhưng đường kính lệch 63mm, lắp nhầm sẽ sai chiều cao gầm và vòng quay của cụm lái.
Reach truck chạy 3 ca nên chọn độ cứng bao nhiêu?
93 - 95 Shore A nếu sàn epoxy phẳng. Sàn bê tông có khe nối thì giữ mức trên 90 Shore A để mép không nứt.
Đặt bánh lái reach truck cần gửi những số nào?
Bốn số: đường kính ngoài, bề rộng, vòng tâm 8 lỗ bulông và đường kính lỗ định tâm, cùng ảnh chụp thẳng mặt bích.
Bánh tải 254x114 và 255x120 khác nhau thế nào?
Lệch 1mm đường kính và 6mm bề rộng, cùng lõi thép. Bề rộng là số quyết định; đo bằng thước cặp trước khi đặt.






