Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Phớt cổ xi lanh: phớt UHS đen cầm trên tay, nhìn rõ tiết diện

Phớt IDI, IDU, UHS cổ xi lanh thủy lực: chịu 35 đến 70 MPa, ty 14 đến 125mm

Giá tham khảo9.000 – 175.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Việc của phớt: làm kín cần ben ở cổ xi lanh thủy lực
  • Vật liệu: nhựa PU hoặc cao su NBR
  • IDI: mặt cắt: chữ U tiết diện lớn
  • IDI: độ cứng: PU 94 Shore A
  • IDI: áp làm việc: 35 MPa

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Phớt IDI khác phớt IDU và UHS thế nào
  2. Thông số kỹ thuật phớt IDI, IDU, UHS
  3. Bảng giá phớt IDI, IDU, UHS theo cỡ ty
  4. Đặt phớt IDI theo mã mặt cắt và ba số đo
  5. Cách chọn phớt IDI theo máy và theo bộ phớt
  6. Lỗi thường gặp ở phớt IDI và cách xử lý
  7. Câu hỏi thường gặp về phớt IDI
  8. Phớt IDI chịu được bao nhiêu MPa?
  9. Ben tụt tải khi đứng yên là hỏng phớt nào?
  10. Phớt IDI, IDU, UHS có thay lẫn nhau được không?
  11. Nên thay lẻ hay thay cả bộ phớt cổ?

Phớt IDI (phớt cổ xi lanh thủy lực, rod seal, phớt ty ben) là vòng PU 94 Shore A, mặt cắt chữ U lớn, đặt trong nắp đầu xi lanh để dầu không rò ra theo ty khi ty trượt. Chịu 35 MPa, lên 70 MPa khi có vòng chống đùn; có 24 cỡ ty từ 14 đến 125mm. IDU và UHS cùng chỉ lắp theo ty.

Phớt IDI khác phớt IDU và UHS thế nào

Cùng kích thước nhưng mặt cắt khác nhau, nên ba mã không thay lẫn được. Lắp nhầm thì phớt vẫn vào rãnh song không giữ được áp. Cả ba thuộc nhóm phớt thủy lực.

  • IDI: chữ U tiết diện lớn, kèm vòng chống đùn khi áp cao.
  • IDU: chữ U không đối xứng, môi trong ngắn, chỉ lắp ở ty, không có vòng chống đùn.
  • UHS: chữ U hai môi, làm kín một chiều, không đưa lên piston.

Phớt UN và UNI có hai môi cao bằng nhau nên lắp được cả piston, vì thế tách riêng ở trang phớt UN với 956 cỡ, ty 4 đến 250mm.

Thông số kỹ thuật phớt IDI, IDU, UHS

Ba mã cùng làm kín cần ben ở cổ xi lanh bằng PU hoặc NBR, khác nhau ở mặt cắt và áp: IDI 35 MPa, IDU 32 đến 40 MPa. Bảng dưới gom số của từng mã.

Hạng mụcGiá trị
Việc của phớtlàm kín cần ben ở cổ xi lanh thủy lực
Mã thông dụngIDI, IDU, UHS
Vật liệunhựa PU hoặc cao su NBR
IDI: mặt cắtchữ U tiết diện lớn
IDI: độ cứngPU 94 Shore A
IDI: áp làm việc35 MPa
IDI: áp khi có vòng chống đùn70 MPa
IDI: số cỡ24 cỡ, ty 14 đến 125mm
IDU: mặt cắtchữ U không đối xứng, môi trong ngắn
IDU: áp làm việc (PU)32 đến 40 MPa, không có vòng chống đùn
UHS: mặt cắtchữ U hai môi, làm kín một chiều
UHS PU: số cỡ có sẵn9 cỡ, ty 53 đến 165mm
Số cần gửi khi đặtđường kính ty, đường kính lỗ, chiều cao rãnh

Bảng giá phớt IDI, IDU, UHS theo cỡ ty

Phớt cổ có giá từ 9.000 đến 175.000 đ một chiếc, chưa VAT 8%. UHS bằng PU có sẵn 9 cỡ như bảng dưới; IDI và IDU báo giá theo cỡ và số lượng.

Cỡ UHSGiá từ đến (đ/cái)Ty d (mm)Lỗ D (mm)Cao H (mm)
UHS 53x63x618.000 đến 24.00053636
UHS 60x68x618.000 đến 24.00060686
UHS 65x75x620.000 đến 27.00065756
UHS 75x85x622.000 đến 30.00075856
UHS 85x95x622.000 đến 30.00085956
UHS 95x110x937.000 đến 48.000951109
UHS 100x115x937.000 đến 48.0001001159
UHS 125x140x934.000 đến 44.0001251409
UHS 165x180x981.000 đến 104.0001651809

Đặt phớt IDI theo mã mặt cắt và ba số đo

Đơn cần ba số theo thứ tự đường kính ty x đường kính lỗ x bề dày, ví dụ 40x50x8, kèm kiểu phớt. Thiếu kiểu phớt là nguyên nhân giao nhầm hay gặp nhất. Không đọc được mã thì gửi phớt cũ, vì tiết diện cho biết ngay loại nào.

  • Cỡ tiêu chuẩn sẵn kho: 1 đến 2 ngày ở Hà Nội và TP.HCM, 3 đến 5 ngày đi tỉnh.
  • Cỡ lẻ, hàng nhập: 5 đến 7 ngày tùy nguồn và vật liệu.
  • Cỡ ngoài danh mục: làm khuôn theo phớt mẫu trong 10 đến 15 ngày, cần phớt hỏng hoặc bản vẽ đủ ba số.

Cách chọn phớt IDI theo máy và theo bộ phớt

Phớt cổ chịu áp chính của cụm kín, dùng ở xi lanh máy xúc, máy ép, xe nâng và ben nâng hạ giữ tải đứng yên. Mặt cắt được thiết kế để áp dầu càng lớn thì môi càng ép chặt vào ty. Khi đại tu, phớt này đổi cùng phớt chắn bụi và vòng dẫn hướng. Tổng quan cả cụm có ở phớt xi lanh thủy lực.

Khác phớt trục quay trong nhóm phớt chắn dầu, phớt cổ phải chịu áp và chuyển động tịnh tiến, nên ma sát và bôi trơn yêu cầu khác hẳn. Phớt cổ rò là mất áp, ben tụt tải, không chỉ bẩn dầu.

Lỗi thường gặp ở phớt IDI và cách xử lý

Phần lớn ben phải sửa lần hai vì một trong bốn lỗi dưới đây.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Ben tụt tải khi đứng yênPhớt cổ hoặc phớt piston mòn, không giữ được ápKiểm van một chiều trước, vì van kẹt gây triệu chứng giống hệt
Phớt mới vẫn ròNhầm mã mặt cắt, phớt vừa rãnh nhưng không giữ ápXác định mã theo phớt cũ hoặc bản vẽ cụm ben
Phớt cổ mới hỏng sau vài tuầnGiữ phớt chắn bụi cũ, bụi lọt vào cắt môi phớtThay cả bộ trong cùng lần tháo
Phớt mới hỏng nhanh, ty xướcVết xước trên ty cắt môi phớtXử lý ty trước khi lắp phớt

Câu hỏi thường gặp về phớt IDI

Phớt IDI chịu được bao nhiêu MPa?

35 MPa, lên 70 MPa khi lắp kèm vòng chống đùn. IDU chịu 32 đến 40 MPa nhưng không có vòng chống đùn.

Ben tụt tải khi đứng yên là hỏng phớt nào?

Thường là phớt cổ hoặc phớt piston đã mòn. Cần kiểm van một chiều của hệ thủy lực trước khi kết luận, vì van kẹt cũng cho triệu chứng tương tự.

Phớt IDI, IDU, UHS có thay lẫn nhau được không?

Không. Cùng kích thước nhưng khác mặt cắt, nên phớt có thể vừa rãnh mà không giữ áp. Mã đúng lấy theo phớt cũ hoặc bản vẽ cụm ben.

Nên thay lẻ hay thay cả bộ phớt cổ?

Thay cả bộ. Công tháo lắp chiếm phần lớn chi phí, phần chênh giữa một chi tiết và cả bộ phớt thì nhỏ; thay lẻ thường dẫn tới tháo lại lần hai.

Sản phẩm liên quan