Tác giả: Phòng kỹ thuật

  • Kích thước gioăng mặt bích JIS, ANSI, DIN từ DN15 đến DN600

    Kích thước gioăng mặt bích JIS, ANSI, DIN từ DN15 đến DN600

    Kích thước gioăng mặt bích là hai số cần có để đặt cắt vòng đệm cho một cặp bích: đường kính lòng và đường kính ngoài của vòng. Ống DN50, bích JIS 10K cần vòng 61x104mm, bích ANSI 150 cần 60.3x104.8mm. Dưới đây là kích thước gioăng mặt bích từ DN15 đến DN600.

    Một vòng đệm bích được mô tả bằng những số nào

    Bốn dữ liệu đủ để chốt một vòng: cỡ ống, hệ tiêu chuẩn, cấp áp, và cặp đường kính trong - ngoài. Với JIS, chữ A đứng trước số là đường kính danh nghĩa theo mm, vì vậy A100, DN100 và ống 4 inch chỉ cùng một cỡ.

    Các bảng ở đây áp dụng cho vòng phẳng không khoan lỗ (kiểu ring, còn viết IBC). Vòng ấy đặt gọn bên trong dãy bu lông và được bu lông giữ đúng tâm. Vòng phủ kín cả mặt bích (full face) khác: phải ghi thêm số lỗ, cỡ lỗ và đường kính vòng chia lỗ PCD.

    Bảng kích thước gioăng mặt bích theo cỡ ống DN

    Bảng đầu là phần tóm tắt của 9 hệ, cho biết mỗi hệ có những cỡ nào và hay gặp ở đường ống nào. Bảng sau là toàn bộ 168 dòng số đo, xếp theo cỡ ống.

    Hệ và cấp ápSố cỡ có sẵnDN nhỏ nhất đến lớn nhấtLòng vòng (mm)Đường ống thường gặp
    JIS 5K1915 đến 60022 đến 615Nước thải, đường gió, khí áp thấp
    JIS 10K1915 đến 60022 đến 615Cấp nước, hơi áp thấp, chữa cháy; cấp được đặt nhiều nhất
    JIS 16K1915 đến 60022 đến 615Hơi bão hòa, dầu tải nhiệt
    JIS 20K1915 đến 60022 đến 615Nồi hơi, hơi áp cao
    JIS 30K1615 đến 40022 đến 410Mạch thủy lực, hơi quá nhiệt
    ANSI 1501915 đến 60021.4 đến 609.6Máy móc chuẩn Mỹ, áp thấp
    ANSI 3001915 đến 60021.4 đến 609.6Khai thác dầu khí, hóa dầu
    DIN PN101915 đến 60022 đến 610Bơm và van châu Âu, 10 bar
    DIN PN161915 đến 60022 đến 610Bơm và van châu Âu, 16 bar

    Khi tra, chốt hệ tiêu chuẩn trước, sau đó mới đọc hai cột đường kính ở dòng có đúng cỡ DN. Mọi số là của vòng phẳng, không phải của mặt bích.

    Cỡ ốngTiêu chuẩnĐường kính ngoài (mm)Đường kính trong (mm)Cỡ inch
    DN15JIS 5K50221/2"
    DN15JIS 10K58221/2"
    DN15JIS 16K58221/2"
    DN15JIS 20K58221/2"
    DN15JIS 30K64221/2"
    DN15ANSI 15047.621.41/2"
    DN15ANSI 3005421.41/2"
    DN15DIN PN1050221/2"
    DN15DIN PN1650221/2"
    DN20JIS 5K55283/4"
    DN20JIS 10K63283/4"
    DN20JIS 16K63283/4"
    DN20JIS 20K63283/4"
    DN20JIS 30K69283/4"
    DN20ANSI 15057.2273/4"
    DN20ANSI 30066.7273/4"
    DN20DIN PN1060283/4"
    DN20DIN PN1660283/4"
    DN25JIS 5K65351"
    DN25JIS 10K74351"
    DN25JIS 16K74351"
    DN25JIS 20K74351"
    DN25JIS 30K79351"
    DN25ANSI 15066.733.31"
    DN25ANSI 3007333.31"
    DN25DIN PN1070351"
    DN25DIN PN1670351"
    DN32JIS 5K78431 1/4"
    DN32JIS 10K84431 1/4"
    DN32JIS 16K84431 1/4"
    DN32JIS 20K84431 1/4"
    DN32JIS 30K89431 1/4"
    DN32ANSI 15076.242.11 1/4"
    DN32ANSI 30082.642.11 1/4"
    DN32DIN PN1082431 1/4"
    DN32DIN PN1682431 1/4"
    DN40JIS 5K83491 1/2"
    DN40JIS 10K89491 1/2"
    DN40JIS 16K89491 1/2"
    DN40JIS 20K89491 1/2"
    DN40JIS 30K100491 1/2"
    DN40ANSI 15085.748.41 1/2"
    DN40ANSI 30095.348.41 1/2"
    DN40DIN PN1092491 1/2"
    DN40DIN PN1692491 1/2"
    DN50JIS 5K93612"
    DN50JIS 10K104612"
    DN50JIS 16K104612"
    DN50JIS 20K104612"
    DN50JIS 30K114612"
    DN50ANSI 150104.860.32"
    DN50ANSI 300111.160.32"
    DN50DIN PN10107612"
    DN50DIN PN16107612"
    DN65JIS 5K118772 1/2"
    DN65JIS 10K124772 1/2"
    DN65JIS 16K124772 1/2"
    DN65JIS 20K124772 1/2"
    DN65JIS 30K140772 1/2"
    DN65ANSI 150123.8732 1/2"
    DN65ANSI 300130.2732 1/2"
    DN65DIN PN10127772 1/2"
    DN65DIN PN16127772 1/2"
    DN80JIS 5K129903"
    DN80JIS 10K134903"
    DN80JIS 16K140903"
    DN80JIS 20K140903"
    DN80JIS 30K150903"
    DN80ANSI 150136.588.93"
    DN80ANSI 300149.288.93"
    DN80DIN PN10142903"
    DN80DIN PN16142903"
    DN100JIS 5K1491154"
    DN100JIS 10K1591154"
    DN100JIS 16K1651154"
    DN100JIS 20K1651154"
    DN100JIS 30K1731154"
    DN100ANSI 150174.6114.34"
    DN100ANSI 300181114.34"
    DN100DIN PN101621154"
    DN100DIN PN161621154"
    DN125JIS 5K1841415"
    DN125JIS 10K1901415"
    DN125JIS 16K2031415"
    DN125JIS 20K2031415"
    DN125JIS 30K2081415"
    DN125ANSI 150196.9141.35"
    DN125ANSI 300215.9141.35"
    DN125DIN PN101921415"
    DN125DIN PN161921415"
    DN150JIS 5K2141676"
    DN150JIS 10K2201676"
    DN150JIS 16K2381676"
    DN150JIS 20K2381676"
    DN150JIS 30K2511676"
    DN150ANSI 150222.3168.36"
    DN150ANSI 300250.8168.36"
    DN150DIN PN102181696"
    DN150DIN PN162181696"
    DN200JIS 5K2602188"
    DN200JIS 10K2702188"
    DN200JIS 16K2832188"
    DN200JIS 20K2832188"
    DN200JIS 30K2962188"
    DN200ANSI 150279.4219.18"
    DN200ANSI 300308219.18"
    DN200DIN PN102732208"
    DN200DIN PN162732208"
    DN250JIS 5K32527010"
    DN250JIS 10K33327010"
    DN250JIS 16K35627010"
    DN250JIS 20K35627010"
    DN250JIS 30K36027010"
    DN250ANSI 150339.7273.110"
    DN250ANSI 300362273.110"
    DN250DIN PN1032827410"
    DN250DIN PN1632927410"
    DN300JIS 5K37032112"
    DN300JIS 10K37832112"
    DN300JIS 16K40632112"
    DN300JIS 20K40632112"
    DN300JIS 30K42032112"
    DN300ANSI 150409.6323.912"
    DN300ANSI 300422.3323.912"
    DN300DIN PN1037832512"
    DN300DIN PN1638432512"
    DN350JIS 5K41335914"
    DN350JIS 10K42335914"
    DN350JIS 16K45035914"
    DN350JIS 20K45035914"
    DN350JIS 30K46535914"
    DN350ANSI 150450.9355.614"
    DN350ANSI 300485.8355.614"
    DN350DIN PN1043835614"
    DN350DIN PN1644435614"
    DN400JIS 5K47341016"
    DN400JIS 10K48641016"
    DN400JIS 16K51041016"
    DN400JIS 20K51041016"
    DN400JIS 30K52441016"
    DN400ANSI 150514.4406.416"
    DN400ANSI 300539.8406.416"
    DN400DIN PN1048940716"
    DN400DIN PN1649540716"
    DN450JIS 5K53346018"
    DN450JIS 10K54146018"
    DN450JIS 16K57546018"
    DN450JIS 20K57546018"
    DN450ANSI 150549.3457.218"
    DN450ANSI 300596.9457.218"
    DN450DIN PN1053945818"
    DN450DIN PN1655545818"
    DN500JIS 5K58351320"
    DN500JIS 10K59651320"
    DN500JIS 16K63051320"
    DN500JIS 20K63051320"
    DN500ANSI 150606.450820"
    DN500ANSI 300654.150820"
    DN500DIN PN1059450820"
    DN500DIN PN1661750820"
    DN600JIS 5K69161524"
    DN600JIS 10K70061524"
    DN600JIS 16K73461524"
    DN600JIS 20K73461524"
    DN600ANSI 150717.6609.624"
    DN600ANSI 300774.7609.624"
    DN600DIN PN1069561024"
    DN600DIN PN1673461024"

    Cấp áp JIS 10K, ANSI 150, DIN PN16 trong kích thước gioăng mặt bích

    Mỗi hệ gọi cấp áp một kiểu, và đó là lý do cùng một cỡ ống lại ra ba vòng khác nhau. Số trước chữ K của JIS là áp danh nghĩa, ANSI nói bằng class, DIN nói bằng PN (bar). Đổi sang đơn vị khác thì xem bài đơn vị đo áp suất.

    Xuất xứ hệCách ghi cấpHiểu như thế nàoVăn bản áp dụng
    JIS, Nhật5K, 10K, 16K, 20K, 30KCon số là áp danh nghĩa kgf/cm2; 5K xấp xỉ 0.5 MPa, 10K xấp xỉ 1 MPa, 16K xấp xỉ 1.6 MPaJIS B 2404 cho gioăng, JIS B 2220 cho bích
    ANSI/ASME, Mỹclass 150, class 300Cấp áp bích theo ASME B16.5, cỡ ống tính bằng inchASME B16.21 cho gioăng
    DIN/EN, châu ÂuPN10, PN16PN là áp danh nghĩa, đơn vị barEN 1514-1 cho gioăng, EN 1092-1 cho bích

    Đọc bảng kích thước gioăng mặt bích: cấp nào cho số giống nhau

    Với JIS, lòng vòng chỉ phụ thuộc cỡ ống nên không đổi giữa các cấp; cấp càng cao thì đường kính ngoài càng to. Lấy DN100: lòng 115mm, đường kính ngoài lần lượt 149, 159, 165, 165 và 173mm cho 5K, 10K, 16K, 20K, 30K.

    JIS 10K và 16K dùng chung vòng từ DN15 đến DN65; DN50 chẳng hạn đều có đường kính ngoài 104mm. Từ DN80 chúng tách: 134mm cho 10K, 140mm cho 16K. Còn 16K với 20K thì không khác ở bất cứ cỡ nào trong bảng. Riêng 30K dừng ở DN400, các cấp kia chạy tới DN600.

    Bên châu Âu, PN10 và PN16 giống nhau từ DN15 đến DN200 (DN200 là 220x273mm). Sang DN250 PN10 cho ngoài 328mm còn PN16 cho 329mm; tới DN300 là 378mm so với 384mm. Bên Mỹ, DN100 class 150 và class 300 chung lòng 114.3mm nhưng ngoài 174.6mm và 181mm. Những số lẻ này là hệ quả của việc gốc tính ở đơn vị inch.

    So sánh kích thước gioăng mặt bích JIS 10K, ANSI 150 và DIN PN16

    Chọn nhầm hệ có thể làm vòng ngoài sai tới trên 15mm. Bốn cỡ dưới đây đặt ba hệ cạnh nhau, ghi lòng x ngoài (mm).

    ỐngHệ JIS 10KHệ ANSI 150Hệ DIN PN16
    DN5061x10460.3x104.861x107
    DN100115x159114.3x174.6115x162
    DN150167x220168.3x222.3169x218
    DN200218x270219.1x279.4220x273

    Tại DN100, vòng ANSI 150 to hơn vòng JIS 10K 15.6mm ở đường kính ngoài. Đem vòng 10K đặt lên bích ANSI 150 thì vòng nằm lọt quá sâu, không chạm tới bu lông và dễ trượt lệch.

    Xác định hệ bích tại chỗ trước khi chốt kích thước gioăng mặt bích

    Nhiều bích có chữ dập trên vành, như "10K 100A", "150LB 4" hay "PN16 DN100"; đọc là xong. Bích trơn thì lấy thước đo vòng gioăng đang nằm trong đó, hoặc khoảng trống giữa các bu lông, và dò ở cột đường kính ngoài của cỡ DN tương ứng.

    Thử với ống DN100: đo khoảng 159mm là JIS 10K, khoảng 162mm là DIN PN16, khoảng 175mm là ANSI 150. Vòng đã dùng bị ép nở nên thường đo lớn hơn bảng vài mm; cứ chọn hệ có số gần nhất. Vòng khoan lỗ thì ghi thêm số lỗ và PCD.

    Độ dày gioăng mặt bích và loại khoan lỗ bu lông

    Ba văn bản JIS B 2404, ASME B16.21 và EN 1514-1 để ngỏ độ dày của gioăng tấm phẳng, việc chọn tùy vật liệu và độ phẳng mặt bích. Bích từ DN150, DN200 trở lên khó phẳng đều nên vòng cao su thường lấy từ tấm cao su dày 3 đến 5mm.

    Vật liệu cứng hơn như graphite, PTFE, bìa không amiang thì cắt ở 1.5, 2 và 3mm. Vòng khoan lỗ cho bích JIS cần số lỗ, cỡ lỗ và PCD; các số này có ở trang tấm amiang cắt gioăng bích JIS.

    Sai lầm khi tra kích thước gioăng mặt bích

    Bốn kiểu nhầm dưới đây khiến vòng cắt ra không dùng được.

    • Báo mỗi cỡ DN: DN100 có tới ba đường kính ngoài là 159mm, 162mm và 174.6mm, tùy hệ.
    • Lấy đường kính mặt bích làm đường kính vòng: vòng phẳng nằm trong dãy bu lông nên nhỏ hơn mặt bích.
    • Đánh đồng 10K với PN10: cùng áp danh nghĩa chừng 1 MPa, nhưng DN100 của JIS 10K ngoài 159mm, của DIN PN10 ngoài 162mm.
    • Thu nhỏ lòng vòng để "cho chắc": mép vòng nhô vào dòng chảy, gây cản và bị môi chất mài mòn.

    Kích thước gioăng mặt bích trong bảng được cắt từ vật liệu nào

    Kho cắt đúng các cỡ trong bảng ở sáu nhóm vật liệu; cỡ không có trong bảng thì làm theo bản vẽ hoặc mẫu.

    • Cao su: gioăng mặt bích cao su cho đường nước, dầu, khí ở nhiệt độ thấp.
    • Graphite: gioăng chì chịu 450°C ngoài không khí, 650°C trong hơi nước.
    • PTFE: gioăng teflon bích jis cho axit, kiềm, dung môi tới 260°C.
    • Không amiang: gioăng không amiang cho hơi nước và dầu ở áp vừa.
    • Thép xoắn: gioăng xoắn dùng cho bích class cao khi gioăng tấm không đủ chịu áp.
    • Tấm cao su 0.5mm đến 20mm: tấm để thợ tự cắt theo bảng.

    Cả sáu nhóm xếp trong danh mục gioăng mặt bích.

    Câu hỏi thường gặp về kích thước gioăng mặt bích

    Gioăng mặt bích DN50 kích thước bao nhiêu?

    Tùy hệ bích: 61x104mm với JIS 10K, 60.3x104.8mm với ANSI 150, 61x107mm với DIN PN16.

    Gioăng mặt bích JIS 10K DN100 kích thước bao nhiêu?

    Lòng 115mm, đường kính ngoài 159mm.

    Gioăng JIS 10K có lắp được cho bích JIS 16K không?

    Có, tới DN65 vì hai cấp cùng kích thước. Từ DN80 thì không, do 10K ngoài 134mm còn 16K ngoài 140mm.

    Gioăng mặt bích dày bao nhiêu?

    Không có độ dày quy định. Tấm cứng như graphite, PTFE, bìa không amiang hay cắt 1.5 đến 3mm; cao su cho cỡ lớn hay dùng 3 đến 5mm.

    Không biết bích thuộc tiêu chuẩn nào thì làm sao?

    Đo đường kính ngoài vòng cũ, hoặc khoảng trống giữa các bu lông, rồi dò ở cột đường kính ngoài của cỡ DN đó. DN100 đo khoảng 159mm là JIS 10K, khoảng 175mm là ANSI 150.

    Nguồn số liệu: JIS B 2404, ASME B16.21 và EN 1514-1, so với bảng kích thước của JA Harrison, Gore, Nichias, Barnwell; tra tháng 10/2026.

  • Các loại nhựa: mã 1 đến 7, nhiệt dẻo, nhiệt rắn và bảng so sánh 14 loại

    Các loại nhựa: mã 1 đến 7, nhiệt dẻo, nhiệt rắn và bảng so sánh 14 loại

    Các loại nhựa (chất dẻo, plastic) đều là polyme, nhưng người ta gom chúng bằng ba thước đo khác nhau: mã 1 đến 7 khắc dưới đáy đồ dùng (ASTM D7611), kiểu đóng rắn (nhiệt dẻo hay nhiệt rắn), và nhiệt độ làm việc liên tục (thông dụng, kỹ thuật, tính năng cao). Ensinger xếp nhựa kỹ thuật ở 100 đến 150°C.

    Các loại nhựa thường gặp và thông số so sánh

    Bảng xếp 14 loại theo nhóm nhiệt độ. Loại nào có trong sổ thông số của kho thì dùng số kho; loại chưa có thì lấy datasheet hãng và ghi tên hãng cạnh số. Phíp là nhựa nhiệt rắn nhiều lớp có cốt giấy hoặc vải, nên số của nó là số của tấm chứ không phải của nhựa nguyên chất.

    NhómNhựaNhiệt làm việc liên tụcTỷ trọng (g/cm³)Nguồn số
    Thông dụngLDPEKhoảng 50°C0.92Ensinger
    Thông dụngPP100°C không tải, 80°C có tải0.91Sổ kho
    Thông dụngHDPE80°C0.95 đến 0.96Sổ kho
    Thông dụngPVC cứng0 đến 60°C1.42 đến 1.46Sổ kho
    Thông dụngABS70 đến 75°C1.02 đến 1.04Sổ kho
    Thông dụngPSDatasheet không ghi1.05TotalEnergies
    Kỹ thuậtPA6 đùn85°C (5.000 giờ)1.14Sổ kho
    Kỹ thuậtPOM-C100°C1.41Sổ kho
    Kỹ thuậtPET110°C1.36Ensinger
    Kỹ thuậtPC120°C1.19Ensinger
    Tính năng caoPEEK250 đến 260°C1.31Sổ kho
    Tính năng caoPTFE-180 đến 260°C2.23Sổ kho, COA
    Nhiệt rắnPhíp cam (phenolic)120 đến 130°C1.35 đến 1.4Sổ kho
    Nhiệt rắnPhíp vàng 3240 (epoxy)130°C1.8 đến 2.0Sổ kho

    Số của PS là của hạt nguyên liệu: datasheet cho điểm hóa mềm Vicat 86°C nhưng không cho nhiệt làm việc, nên không tự quy đổi. Tỷ trọng của nhiều loại nhựa khác có ở bài khối lượng riêng nhựa.

    Các loại nhựa theo ký hiệu số từ 1 đến 7

    Hệ mã do hiệp hội ngành nhựa Mỹ đặt từ 1988, trở thành tiêu chuẩn ASTM D7611 vào 2010 và chuyển sang tam giác đặc từ 2013. Theo chính ASTM, đây chỉ là nhãn nhận diện loại nhựa; nó không phải mã tái chế và không hứa rằng món đồ sẽ được thu gom.

    Món đồ điển hình (theo ASTM)NhựaMã
    Chai nước ngọt, nước ép, bia; lọ mứt, bơ đậu phộngPET (PETE)1
    Chai đựng sữa, mỹ phẩm, chất tẩy; túi; ống đùn; vỏ bọc cápHDPE2
    Vỉ và hộp gập; túi chăn ga, vật tư y tế; màng bọc thịtPVC3
    Túi đồ đông lạnh, túi rau quả, túi đựng báoLDPE4
    Hũ sữa chua, hộp cơm mang đi, hộp thịt nguộiPP5
    Lớp đệm chống va đập, chai, hộp thực phẩmPS6
    Đồ làm từ PC, ABS, nylon, PLA hoặc nhiều lớp nhựa ghépNhựa khác7

    FDA lưu ý đồ mang mã 7 có thể chứa BPA, vì BPA là nguyên liệu làm polycarbonate. Muốn biết một loại có tiếp xúc thực phẩm được không, đọc bài nhựa pp có an toàn không; mã số một mình không trả lời được câu đó, EU còn đặt giới hạn thôi nhiễm tổng 10 mg/dm².

    Các loại nhựa nhiệt dẻo khác nhựa nhiệt rắn ở điểm nào

    IUPAC định nghĩa nhựa nhiệt rắn là polyme đóng rắn không thuận nghịch thành mạng không nóng chảy, không tan. Nhựa nhiệt dẻo làm ngược lại: nung thì mềm chảy, nguội thì cứng, nên ép phun, đùn và hàn lại được.

    Hầu hết nhựa trong bảng mã 1 đến 7, cùng POM, PA, PTFE, PEEK, là nhiệt dẻo. Epoxy và phenolic là nhiệt rắn, có mặt ở kho dưới dạng tấm phíp cam (giấy tẩm phenolic), phíp thủy tinh vàng 3240 và tấm fr4 (vải thủy tinh tẩm epoxy). Phíp cam và phíp vàng 3240 cách điện 25 kV/mm; phíp cam làm việc 120 đến 130°C, phíp vàng 3240 và FR4 làm việc 130°C. Phíp đã đóng rắn chỉ cưa, khoan, phay, cắt CNC được, không hàn nhiệt hay nung tạo hình lại.

    Có hai ngoại lệ hay làm lẫn. Với PTFE, bản chất hóa học là nhiệt dẻo, song phân tử lớn đến mức không nấu chảy được như thường lệ; người ta ép nén bột rồi thiêu kết, ép phun không áp dụng. PU đúc (1.20 đến 1.26 g/cm³, 60 đến 95 Shore A, 80 đến 90°C liên tục) là vật liệu đàn hồi rót khuôn, không xếp vào nhiệt dẻo; chỉ TPU mới là polyurethane nhiệt dẻo.

    Các loại nhựa thông dụng, kỹ thuật và tính năng cao

    Hai hãng phôi nhựa lớn chia theo nhiệt độ làm việc liên tục nhưng dùng hai thang khác nhau, nên không trộn hai thang trong một nhận định.

    Cách gọi nhómThang của EnsingerThang của Mitsubishi Chemical
    Thông dụngTới 85°C: PP, PE, ABS, PPE, PMP, SANDưới 65°C: PE, PP
    Kỹ thuật100 đến 150°C: POM, nylon đùn và đúc, polyester, PBT, PC65 đến 120°C: POM, PA, PET-P, PC, UHMW-PE
    Tính năng caoThường trên 150°C: PEEK, PPS, PEI, PTFE, PVDF, PI, PAI120 đến 230°C (kỹ thuật cao cấp): PEEK, PPS, PTFE, PEI, PSU
    Imid hóaKhông tách riêng, nằm trong nhóm tính năng caoTới 425°C: PBI, PI, PAI

    Hai thang khác nhau ở ngưỡng nhóm thông dụng (65°C và 85°C), và khác ở UHMW-PE: Mitsubishi đặt vào nhóm kỹ thuật, Ensinger giữ họ PE ở nhóm thông dụng. Mitsubishi còn tách nhánh vô định hình (PS, PVC, ABS, PMMA, PC) khỏi nhánh bán tinh thể (PE, PP, PA, POM, PET-P, PEEK, PTFE).

    Chọn các loại nhựa theo nhiệt độ, hóa chất và tải

    Thứ tự duyệt thường là nhiệt độ, tiếp đến hóa chất, cuối cùng tải và độ chính xác kích thước. Dưới 80°C, cần giá thấp và chịu hóa chất thì tấm nhựa pp hoặc tấm nhựa pe đứng đầu danh sách; PP chỉ nặng 0.91 g/cm³.

    • Chi tiết cứng, trơn, giữ kích thước: tấm nhựa pom, làm việc 100°C, tỷ trọng 1.41, bền kéo 66 đến 67 MPa.
    • Chi tiết chịu tải, trượt: tấm nhựa mc, MC nylon 105°C (5.000 giờ), tỷ trọng 1.15.
    • Dán keo, sơn, làm vỏ: tấm nhựa abs, 70 đến 75°C.
    • Nóng tới 260°C hoặc hóa chất mạnh: cây teflon PTFE; nóng và tải nặng hơn nữa thì tấm nhựa peek.
    • Ma sát với thép: UHMW-PE, hệ số ma sát 0.12, hút nước 0.01%.
    • Cách điện: phíp, 25 kV/mm; phíp vàng hút nước dưới 0.5% nên giữ cách điện tốt hơn khi ẩm.

    Danh mục nhựa kỹ thuật liệt kê hàng theo nhóm. Kho chỉ cung cấp bán thành phẩm tấm và cây để gia công, không có hạt nhựa hay đồ gia dụng: PP, PE, HDPE, UHMW-PE, ABS, POM, PA, MC nylon, PTFE, PEEK, PU và phíp. PET, LDPE, PS, PC chưa có dạng tấm nên chỉ xuất hiện để đối chiếu.

    Cắt các loại nhựa tấm và cây bằng máy CNC theo bản vẽ

    Tấm và cây nhựa nhiệt dẻo cắt, phay, tiện đều thuận. Cắt CNC cho dung sai ±0.3 đến 0.5mm, còn cưa thẳng cho ±0.5 đến 1mm. Chi tiết yêu cầu sát hơn mức đó thì ghi lên bản vẽ để kho xác nhận trước lúc cắt. Dịch vụ này là gia công nhựa. Một đơn đủ thông tin gồm vật liệu, độ dày hoặc đường kính, kích thước cắt và dung sai.

    Câu hỏi thường gặp về các loại nhựa

    Các loại nhựa ký hiệu số mấy là an toàn?

    Không số nào tự bảo đảm. Mã 1 đến 7 chỉ cho biết loại nhựa theo ASTM D7611; đồ có tiếp xúc thực phẩm được hay không tùy chứng nhận của sản phẩm.

    Các loại nhựa nào chịu nhiệt tốt?

    PTFE (tới 260°C) và PEEK (250 đến 260°C) đứng đầu theo sổ kho; sau đó là PC 120°C và PET 110°C theo số Ensinger.

    Nhựa số 7 là nhựa gì?

    Là mọi nhựa ngoài sáu loại đầu, hoặc nhiều nhựa ghép lớp: PC, ABS, nylon, PLA. FDA ghi đồ mang mã 7 có thể chứa BPA.

    Nhựa nhiệt rắn khác nhựa nhiệt dẻo thế nào?

    Nhiệt rắn (epoxy, phenolic) đóng rắn một lần và không nóng chảy lại; nhiệt dẻo (PP, PE, POM) mềm khi nung và tạo hình lại được.

    Bakelite thuộc loại nhựa nào?

    Nhiệt rắn họ phenol-formaldehyde. Phíp cam bakelite có tỷ trọng 1.35 đến 1.4 g/cm³ và làm việc 120 đến 130°C.

    Các loại nhựa nào tái chế được?

    Không chắc. Có mã không đồng nghĩa được thu gom: số liệu EPA cho nước Mỹ năm 2018 là 29.3% chai HDPE tự nhiên và 29.1% chai PET được tái chế, còn tính chung mọi loại nhựa chỉ 8.7%.

  • Các loại cao su: tự nhiên, tổng hợp, butyl và bảng so sánh 10 loại

    Các loại cao su: tự nhiên, tổng hợp, butyl và bảng so sánh 10 loại

    Các loại cao su là hai nhóm vật liệu: cao su tự nhiên (NR) lấy từ mủ cây Hevea, và cao su tổng hợp do công nghiệp hóa dầu sản xuất, hiện có hơn 32 loại. Nhóm tổng hợp quen thuộc gồm NBR, EPDM, SBR, neoprene, butyl, silicone, Viton FKM và PU, làm việc từ -50°C tới 200°C tùy loại.

    Các loại cao su phân theo nguồn gốc và theo tính năng

    Về hóa học, cao su tự nhiên (ký hiệu NR theo ASTM D1418) là polyisopren dạng cis đã lưu hóa. Năm 2024 Việt Nam thu hoạch 1.33 triệu tấn mủ, khoảng 9% sản lượng thế giới theo Hiệp hội Cao su Việt Nam. Cao su tổng hợp thì không dính dáng tới cây cao su: polyme gốc chỉ chiếm 50 đến 60% hợp chất làm kín, phần còn lại là chất độn, chất lưu hóa, xúc tiến và chống lão hóa.

    Trong thực tế mua bán, người ta ít gọi theo nguồn gốc mà gọi theo tính năng: loại chịu dầu, loại chịu thời tiết, loại chịu nhiệt, loại chịu mài mòn, loại đa dụng. Bảng sau xếp mười loại hay gặp theo cách đó.

    Bảng so sánh các loại cao su phổ biến

    Dải nhiệt lấy theo phiếu kiểm hoặc COA của kho với loại kho có hàng, còn lại theo sổ tay Apple Rubber. Mỗi hãng đo một hợp chất khác nhau nên số lệch nhau; khi đặt hàng, lấy số trên phiếu kiểm của lô.

    Loại cao suDùng điển hìnhOzone, thời tiếtDầu khoángDải nhiệt (nguồn số)
    NR (cao su tự nhiên)Giảm chấn, lốp, tấm chịu màiKém đến kháKém-30 đến 90°C (phiếu kiểm kho)
    SBRLốp xe, giảm chấnKém đến kháKém-46 đến 100°C (Apple Rubber)
    BRPhối với cao su khác cho lốp, đai, băng tảiKém đến kháKémHãng không ghi
    NBRGioăng, oring, phớt dầuKém đến kháRất tốt-30 đến 120°C (tấm kho)
    Viton FKMNhiên liệu, dầu nóng, hóa chấtRất tốtRất tốt-20 đến 200°C (kho)
    EPDMNước nóng, ngoài trờiRất tốtKém-40 đến 120°C (tấm kho)
    CR (neoprene)Ngoài trời, môi chất lạnh, chống cháyTốt đến rất tốtKhá đến tốt-40 đến 121°C (Apple Rubber)
    IIR (butyl)Kín khí, chân không, giảm chấnTốtKém-46 đến 121°C (Apple Rubber)
    Silicone VMQLàm kín tĩnh ở nhiệt rộng, thực phẩm có COARất tốtPhồng khi ngâm-40 đến 200°C (COA kho)
    PUPhớt thủy lực áp cao, bánh xe, con lănRất tốtTốt-34 đến 79°C loại đúc (Apple Rubber)

    Số của cùng một loại lệch giữa các hãng: Parker cho NBR chịu 100°C, Apple Rubber cho 125°C; FKM 204°C so với 230°C; EPDM 150°C so với 135°C. Kho lấy số trên phiếu kiểm từng lô làm chuẩn.

    Các loại cao su: tự nhiên khác tổng hợp ở những chỉ tiêu nào

    NR thắng ở bền kéo (15 đến 35 MPa tùy hợp chất), giãn dài khi đứt 500 đến 700%, độ nảy 80% theo ASTM D945, chịu mài và chịu xé. NR thua ở dầu khoáng, ozone và nhiệt, vì thế ít được dùng làm oring. Cao su tổng hợp ra đời để bù đúng các điểm yếu đó.

    Phiếu kiểm VT-20260811-341 của kho ghi lô tấm cao su tự nhiên: độ cứng 58 Shore A, bền kéo 17.3 MPa, giãn dài 451%, nhiệt từ -30 đến 90°C. Cùng vật liệu NR, gioăng cống bê tông của kho dùng 60 Shore A cho cống tròn, 65 ± 5 Shore A cho cống hộp, làm việc -30 đến 70°C. Chỗ cần chống mòn như lót máng, phễu thuộc nhóm tấm cao su chịu mài mòn.

    Cao su khối dùng trong kỹ thuật được chia hạng theo TCVN 3769:2016: SVR 3L là hạng sáng màu, chất bẩn tối đa 0.03%, tro tối đa 0.50%; SVR 10 và SVR 20 cho phép chất bẩn 0.08% và 0.16%, dùng cho lốp và sản phẩm màu tối.

    Các loại cao su tổng hợp và chỗ dùng của từng loại

    • NBR: hàm lượng acrylonitril 18 đến 50%, tăng lên thì chịu dầu hơn, đổi lại giảm đàn hồi và chịu lạnh. Lô tấm kho kiểm được 72 Shore A, bền kéo 4.76 MPa, trương nở 3.36% trong dầu; hàng bán là tấm cao su chịu dầu.
    • EPDM: chịu nước nóng, nắng và ozone, không chịu dầu khoáng. Tấm kho đo 61 Shore A; xem tấm cao su EPDM và bài cao su EPDM.
    • SBR và BR: SBR chứa khoảng 23.5% styren, cỡ một phần ba sản lượng dùng làm lốp. BR chủ yếu phối với cao su khác để tăng chịu lạnh và chịu mòn, Parker không xếp vào vật liệu làm kín.
    • Neoprene (CR): cao su tổng hợp được thương mại hóa đầu tiên, chịu thời tiết, amoniac và có mức chống cháy tốt.
    • Viton FKM: chịu nhiên liệu, dầu nóng, hóa chất, -20 đến 200°C; hàng ở tấm cao su viton.
    • Silicone: nhiệt rộng nhưng bền xé thấp; tấm kho 65 ± 5 Shore A, -40 đến 200°C, có RoHS và FDA theo COA; xem tấm silicon.
    • PU: chịu mài mòn và tải động, giãn dài 350 đến 650%; không dùng với nước nóng hay hơi nước. Ứng dụng điển hình là phớt xi lanh thủy lực.

    Cao su butyl nằm ở đâu trong các loại cao su và dùng vào việc gì

    Butyl (IIR) được trùng hợp chủ yếu từ isobutylen, pha 0.5 đến 2.5 mol% isopren để chừa nối đôi cho lưu huỳnh lưu hóa. Điểm đáng giá là độ kín khí: ExxonMobil đo butyl thấm khí thấp hơn các cao su khác khoảng 10 lần, vì vậy săm xe và lớp lót lốp không săm làm từ butyl. Loại này làm việc từ -46 đến 121°C và chịu hơi nước tới 121°C.

    Butyl không dùng với dầu, mỡ khoáng và nhiên liệu. Trong làm kín, EPDM đã thay butyl ở phần lớn vị trí. Kho không bán tấm butyl; chỗ cần nước nóng và chịu ozone dùng tấm EPDM.

    Chọn các loại cao su theo môi chất và nhiệt độ

    Hai câu hỏi đi trước mọi câu khác: nóng bao nhiêu độ và gặp môi chất gì. Chọn xong thì kiểm độ trương thể tích; mức Parker chấp nhận là 25 đến 30% với chỗ làm kín tĩnh và tối đa 10% với chỗ làm kín động.

    • Dầu khoáng, mỡ, nhiên liệu: NBR tới khoảng 100 đến 120°C, nóng hơn dùng FKM; tránh EPDM, SBR, NR, butyl, silicone.
    • Nước nóng, hơi, ngoài trời: EPDM; tránh NR, SBR, NBR vì kém ozone.
    • Nhiệt khô cao, thực phẩm có COA: silicone; tránh dầu khoáng và hơi nước trên 121°C. Chi tiết mốc nhiệt ở bài cao su chịu nhiệt.
    • Khí, chân không: butyl hoặc FKM; tránh silicone vì thấm khí cao.
    • Mài mòn, tải động: PU hoặc NR; tránh silicone.

    Môi chất là axit, kiềm hoặc dung môi thì đối chiếu tấm cao su chịu hóa chất; bài cao su chịu dầu so sánh riêng nhóm có dầu.

    Độ cứng Shore A của các loại cao su theo dạng hàng

    Thang Shore A theo ISO 48-4 hoặc ASTM D2240 yêu cầu mẫu dày ít nhất 6mm và đọc kim sau 1 giây. Số đọc vượt 90 thì dùng thang D; giữa hai thang không có bảng quy đổi chính thức nên không đổi qua lại.

    Dạng hàngVật liệuĐộ cứng (Shore A)
    OringNBR70
    OringFKM75
    OringEPDM, silicone70
    Phớt chắn dầuNBR, FKM70 đến 75
    Phớt thủy lựcPU92 đến 94
    Tấm kỹ thuật của khoCao su tự nhiên58
    Tấm của khoEPDM61
    Tấm của khoNBR72
    Tấm của khoSilicone65 ± 5

    Áp thấp thì bản mềm ôm sát bề mặt nhám hơn; áp cao thì bản cứng khó bị ép vào khe hở. Nhiệt cũng làm cứng thêm: một hợp chất 70 Shore A ở phòng có thể đo 85 khi xuống -34°C. Oring dùng trong cùng nhóm này nằm ở oring cao su, phớt dầu ở phớt chắn dầu TC.

    Đọc mã ASTM D2000 để biết các loại cao su ghi trên bản vẽ

    Vật liệu trên bản vẽ cao su hay được viết bằng mã ASTM D2000 (tương đương SAE J200). Tách mã M2BG714 ra từng phần: hệ SI (M), cấp 2, nhiệt thử lão hóa 100°C (B), độ trương dầu không quá 40% (G), độ cứng 70 ± 5 Shore A (số 7), bền kéo từ 14 MPa trở lên (14).

    Chữ B là nhiệt độ thử lão hóa, không phải nhiệt độ làm việc; cao su loại B vẫn có thể phải chạy dưới 100°C tùy môi chất và tải. Quy trình luyện, cán và lưu hóa một lô tấm có trong bài sản xuất tấm cao su.

    Chọn sai các loại cao su: hệ quả và cách sửa

    Năm tình huống dưới đây đều xuất phát từ việc dùng loại cao su ngoài phạm vi hãng khuyến cáo; mỗi dòng kèm loại thay thế.

    Tình huốngHệ quảCách sửa
    NR hoặc EPDM ngâm dầu khoángTrương nở, mềm, mất lực épĐổi NBR, nóng hơn 120°C đổi FKM
    NBR đặt ngoài trờiNứt do ozone và nắngĐổi EPDM, hoặc che chắn nếu có dầu
    Silicone trong hơi nước trên 121°CNgoài giới hạn hãng ghiĐổi EPDM
    Silicone làm kín khí, chân khôngKhí thấm quaĐổi butyl hoặc FKM
    PU dùng với nước nóngNgoài khuyến cáo của hãngĐổi EPDM

    Câu hỏi thường gặp về các loại cao su

    Cao su tự nhiên là polime nào?

    Polyisopren dạng cis, lấy từ mủ cây Hevea rồi lưu hóa; ký hiệu NR theo ASTM D1418.

    Cao su tổng hợp làm từ gì?

    Từ monome hóa dầu, không lấy từ cây cao su. Trong hợp chất làm kín, polyme gốc chiếm 50 đến 60%.

    Cao su tự nhiên chịu nhiệt bao nhiêu độ?

    -30 đến 90°C theo phiếu kiểm tấm của kho. Apple Rubber ghi -50 đến 70°C cho hợp chất chuẩn, nên dưới 80°C là mốc an toàn.

    Loại cao su nào chịu dầu?

    Hai loại: NBR và Viton FKM đều đạt mức rất tốt với dầu khoáng, còn cao su tự nhiên, EPDM và butyl chỉ ở mức kém.

    Cao su butyl có chống thấm khí tốt không?

    Có. Butyl kém thấm khí khoảng 10 lần so với các cao su khác theo ExxonMobil, nên dùng làm săm và lớp lót lốp.

    Neoprene là cao su gì?

    Là CR, cao su tổng hợp thương mại đầu tiên, làm việc -40 đến 121°C theo Apple Rubber.

  • Cao su chịu nhiệt bao nhiêu độ: silicone, EPDM, Viton, NBR

    Cao su chịu nhiệt bao nhiêu độ: silicone, EPDM, Viton, NBR

    Cao su chịu nhiệt (người mua còn gõ cao su chịu nóng, tấm cao su chịu nhiệt) là nhóm cao su lưu hóa giữ được tính đàn hồi khi làm việc liên tục quá 100°C. Silicone và Viton FKM tới 200°C, EPDM và NBR tới 120°C, cao su tự nhiên thấp hơn hẳn. Con số quyết định là nhiệt độ cao nhất đo ngay tại chỗ lắp.

    Cao su chịu nhiệt gồm những loại nào, mỗi loại tới bao nhiêu độ

    Ngoài chợ, tấm cao su chịu nhiệt gần như đồng nghĩa với silicone, nhưng cả năm loại cao su công nghiệp đều có dải nhiệt riêng. Tấm cao su tự nhiên ổn định tới 80°C, NBR và EPDM tới 120°C. Chỉ khi nhiệt vượt 120°C trong môi trường khô mới phải trả giá silicone; nóng kèm dầu thì chuyển sang Viton FKM.

    Số hiển thị trên đồng hồ máy không phải nhiệt độ mà gioăng phải chịu. Mép cửa tủ sấy thường mát hơn giá trị cài đặt, trong khi miếng đệm nằm cạnh thanh điện trở có thể nóng hơn. Dùng nhiệt kế tiếp xúc đo khi máy đã chạy ổn định, ghi số lớn nhất, rồi trừ hao thêm một khoảng an toàn trước khi chọn vật liệu.

    Thông số cao su chịu nhiệt theo từng loại vật liệu

    Bảng gom dải nhiệt, độ cứng, tỷ trọng, thế mạnh và mức giá của từng loại cao su. Giá chỉ chia ba bậc; giá thật tính theo đơn.

    Nhóm chỉ tiêuLoại cao suGiá trị
    Dải nhiệt làm việcCao su tự nhiên-30 đến 80°C (mốc chọn)
    Dải nhiệt làm việcNBR-30 đến 120°C
    Dải nhiệt làm việcEPDM-40 đến 120°C
    Dải nhiệt làm việcSilicone-40 đến 200°C theo COA
    Dải nhiệt làm việcViton FKM-20 đến 200°C
    Độ cứng bản chuẩnCao su tự nhiên40 đến 80 Shore A
    Độ cứng bản chuẩnNBR60 đến 80 Shore A
    Độ cứng bản chuẩnEPDM60 đến 70 Shore A
    Độ cứng bản chuẩnSilicone65 ± 5 Shore A
    Tỷ trọngCao su tự nhiên, NBR1.5 đến 1.6 g/cm³
    Tỷ trọngEPDM1.25 g/cm³
    Tỷ trọngSilicone1.3 g/cm³
    Thế mạnhCao su tự nhiênMài mòn, xé rách
    Thế mạnhNBR, Viton FKMDầu khoáng
    Thế mạnhEPDMNước nóng, hơi nước, nắng, ozone
    Thế mạnhSiliconeNhiệt khô, bản FDA theo COA
    Mức giáCao su tự nhiênThấp
    Mức giáNBR, EPDMTrung bình
    Mức giáSilicone, Viton FKMCao

    Cả năm loại đều có tấm dày 1mm đến 20mm (Viton đặt theo đơn). Silicone và Viton cùng bậc giá cao, vì vậy chỉ nên dùng khi nhiệt thật vượt 120°C hoặc khi dầu và nhiệt đi cùng nhau.

    Chọn cao su chịu nhiệt theo nhiệt độ và môi trường tiếp xúc

    Hai biến số cần đối chiếu là nhiệt độ lớn nhất và môi chất. Trên 200°C không cao su tấm nào đứng được, phải sang tấm teflon. Bảng dưới liệt kê ba môi trường, mỗi môi trường theo từng mốc nhiệt.

    Môi trườngDưới 80°C80 đến 120°C120 đến 150°C150 đến 200°CTrên 200°C
    Khô, không dầuCao su tự nhiên hoặc EPDMEPDM hoặc siliconeSiliconeSiliconeNgoài dải cao su tấm
    Nước nóng, hơi nướcEPDMEPDMEPDM với hơi thấp áp, xác nhận theo lôNgoài dải EPDMNgoài dải
    Có dầuNBRNBRViton FKMViton FKMNgoài dải

    Ô "ngoài dải" báo rằng không loại cao su tấm nào làm việc liên tục ở mức đó. Khi gặp vị trí như vậy, kho cần nhiệt độ đo thực và tên môi chất để tìm vật liệu khác.

    Cao su chịu nhiệt silicone: vì sao mốc là 200°C chứ không phải 250°C

    Theo COA lô 2026, tấm silicone làm việc liên tục từ -40°C đến 200°C, độ cứng 65 ± 5 Shore A, đạt RoHS và FDA. Vượt 200°C kéo dài, vật liệu chai dần, gioăng xẹp hẳn và không hồi lại hình cũ.

    Nhãn "250 độ" trên cuộn silicone chỉ nói về đỉnh nhiệt chịu được trong chốc lát. Gioăng cửa tủ sấy chạy suốt ca ở 230°C vẫn nứt sau thời gian ngắn dù tấm in số 250. Hàng có ở dạng tấm silicon và thành phẩm gioăng silicone chịu nhiệt.

    • Giãn dài khi đứt: 300% đến 500%, tùy độ cứng đặt.
    • Độ cứng đặt riêng: 40 đến 70 Shore A.
    • Màu: trắng trong, đỏ nâu hoặc xám, không liên quan chất lượng.
    • Hạn chế: dễ rách, mòn nhanh, phồng khi ngâm dầu khoáng hay dung môi.

    Cao su chịu nhiệt trong nước nóng và hơi nước: EPDM thắng silicone ở đâu

    Hơi nước có áp phân hủy mạch silicone nên tấm bở dần theo tháng, trong khi EPDM (-40 đến 120°C, 1.25 g/cm³) sinh ra cho môi trường ẩm nóng và rẻ hơn. Sổ tay hãng cho EPDM chịu hơi thấp áp tới khoảng 150°C; trên 120°C cần xác nhận theo lô trước khi đặt.

    Mặt bích đường nước nóng dùng tấm cao su EPDM dày 3mm khi bích thép phẳng, 5mm khi bích gang hoặc hơi vênh. Hồ sơ vật liệu đầy đủ nằm trong bài cao su EPDM.

    Cao su chịu nhiệt ở vị trí có dầu: NBR dưới 120°C, Viton FKM trên đó

    Silicone và EPDM đều phồng trong dầu khoáng, nên vị trí có dầu chỉ còn NBR hoặc Viton FKM. Nắp hộp số, thân bơm dầu và bích đường thủy lực phần lớn chạy dưới 120°C, thuộc phạm vi tấm cao su chịu dầu; bài cao su chịu dầu so sánh kỹ hơn.

    Dầu nóng quá 120°C, dầu lẫn dung môi thơm hoặc axit mạnh cần tấm cao su viton. Viton yếu trước xeton như aceton và MEK, este, amin và hơi nước nóng, nên không phải loại dùng cho mọi môi chất.

    Chỗ nhiệt thấp dưới 80°C có cần cao su chịu nhiệt đắt tiền không

    Không. Khô ráo và không dầu thì cao su tự nhiên đủ dùng, lại mòn chậm và có giá thấp nhất trong năm loại. Tấm lót sàn cạnh máy ép nhựa, đệm chân máy sấy cỡ nhỏ, lót thùng xe hàng khô đều thuộc nhóm này.

    Lớp bố vải chịu 120°C khi khô, nhưng chỉ 80°C khi ướt vì sợi hút nước rồi yếu đi lúc nóng ẩm. Cao su bố vải hợp cho tấm gạt và rèm chắn cửa lò ở mức nhiệt ấm.

    Dấu hiệu cao su chịu nhiệt hỏng sớm và hướng xử lý

    Quan sát miếng gioăng cũ cho biết nguyên nhân gần như chắc chắn, nên xem trước khi đặt miếng thay thế.

    Nguyên nhânDấu hiệu nhìn thấyHướng xử lý
    Nhiệt vượt trần của vật liệuChai cứng, bở, vết nứt nhỏ, kích thước ít đổiĐo lại nhiệt, nâng lên loại chịu nóng hơn
    Ngấm dầu hoặc dung môiPhình to, mềm nhãoThay silicone hoặc EPDM bằng NBR, Viton
    Ma sátMép rách, xước sâuĐổi vật liệu hoặc thêm nẹp đỡ
    Lực ép lớn trên tấm mềmXẹp hẳn tại điểm épDùng bản 60 đến 70 Shore A
    Nắng và ozone tác động lên NBR, cao su tự nhiênNứt chân chim mặt ngoàiChuyển EPDM hoặc che chắn
    Hơi nước có áp tác động lên siliconeBở, rỗ dọc đường hơiChuyển EPDM

    Ca hay gặp nhất là gioăng silicone ghi 200°C bị đặt vào chỗ thật sự 230°C. Khi số đo thấp hơn trần mà tấm vẫn cứng, thường điểm đo nằm xa điện trở hay đầu đốt.

    Cắt cao su chịu nhiệt bằng máy CNC theo bản vẽ

    Máy CNC bàn 1500x2500mm cắt thẳng từ tấm, không cần khuôn và nhận từ 1 chiếc: gioăng cửa tủ sấy bo góc, gioăng mặt bích, miếng đệm đục lỗ bu lông. Việc này nằm ở dịch vụ cắt cnc cao su. Cửa tủ lớn nên cắt liền một vòng, bởi mối nối ở góc là điểm hở nhiệt đầu tiên.

    Silicone có sẵn các độ dày 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 12, 15, 20mm với khổ 1 mét, 1.2 mét, 1.5 mét. Khổ 1 mét dày 1mm đến 10mm giao trong 1 đến 3 ngày; khổ 1.5 mét hoặc dày 12mm đến 20mm được xác nhận lúc báo giá. Tấm 3mm nặng khoảng 3.9 kg/m² với silicone và 3.75 kg/m² với EPDM.

    Khi lắp bích nóng, siết bu lông chéo đối xứng hai đến ba lượt, rồi siết bù một lần sau chu kỳ nóng đầu tiên. Bích siết mạnh nên dùng silicone 60 đến 70 Shore A; mặt lắp cong vênh dùng bản mềm 40 đến 50 Shore A. Để báo giá, gửi nhiệt độ cao nhất tại chỗ lắp, môi chất (dầu, hơi nước, thực phẩm), độ dày, khổ và số mét hoặc bản vẽ.

    Câu hỏi thường gặp về cao su chịu nhiệt

    Cao su chịu nhiệt silicone chịu được bao nhiêu độ?

    200°C khi làm việc liên tục, theo COA lô 2026, và vẫn dẻo ở -40°C. Mức 220°C hay 250°C ghi trên nhãn chỉ là đỉnh ngắn hạn.

    Cao su chịu nhiệt nào dùng được với hơi nước?

    EPDM, dải -40 đến 120°C, sổ tay hãng ghi hơi thấp áp tới khoảng 150°C. Silicone và Viton FKM đều yếu khi hơi có áp.

    Có cao su chịu nhiệt 250°C không?

    Không có trong nhóm cao su tấm đang bán. Silicone và Viton FKM dừng ở 200°C; muốn cao hơn phải dùng tấm PTFE.

    Vừa nóng vừa có dầu thì chọn cao su chịu nhiệt nào?

    NBR khi dưới 120°C, Viton FKM khi nóng hơn và tới 200°C. Không dùng silicone vì phồng trong dầu khoáng.

    Tấm silicone dày 3mm nặng bao nhiêu?

    Khoảng 3.9 kg/m², lấy tỷ trọng 1.3 g/cm³ nhân độ dày. Tấm 5mm khoảng 6.5 kg/m².

  • Cao su chịu dầu: chọn NBR, Viton hay EPDM theo loại dầu

    Cao su chịu dầu: chọn NBR, Viton hay EPDM theo loại dầu

    Cao su chịu dầu là nhóm cao su tổng hợp không bị dầu làm trương nở, tiêu biểu là NBR dùng được từ -30°C đến 120°C với tỷ trọng 1.4 g/cm³. Tuy vậy không có một vật liệu chịu được mọi loại dầu: NBR ổn trong dầu thủy lực nhưng phồng trong dầu phanh, còn Viton chịu dầu nóng đến 200°C nhưng giá cao hơn nhiều lần.

    Cao su chịu dầu là gì và gồm những vật liệu nào?

    • NBR (cao su nitrile): chiếm đa số gioăng gặp dầu nhờ kháng dầu khoáng tốt, bền mòn và giá dễ chịu; nitrile càng nhiều thì kháng dầu càng tốt, đổi lại cao su cứng hơn khi trời lạnh. Cổ trục, mặt bích, nắp hộp số, nắp bơm hay mối nối ống có dầu khoáng, mỡ hoặc nhiên liệu đi qua đều khởi đầu bằng NBR, xem gioăng cao su chịu dầu.
    • Viton (tên hóa học FKM): cao su chứa flo, kháng dầu ở 200°C và kháng xăng pha cồn, nhưng đắt hơn NBR nhiều lần; đặc tính ở gioăng cao su viton.
    • Neoprene CR: kháng dầu ở mức vừa phải, bù lại chịu thời tiết hơn NBR, hợp mối ngoài trời chỉ dính ít dầu mỡ.

    Tra nhanh cao su chịu dầu theo loại dầu

    Mười hai môi chất dưới đây là những loại gặp nhiều nhất ở xưởng. Nhiệt độ đo thật vượt cột nhiệt thì nâng lên một bậc vật liệu; gặp dầu lạ hoặc hỗn hợp có dung môi thì ngâm thử mẫu theo phần sau.

    Môi chấtChọnTránhNhiệt độ tại chỗ lắp
    Thủy lực gốc khoángNBREPDM, silicone, cao su tự nhiên40°C đến 80°C
    Thủy lực chạy nóngViton FKMNBR vì chai cứng, EPDMHơn 100°C
    Dầu máyNBR, lên Viton FKM nếu hơn 120°CEPDM, silicone80°C đến 120°C
    Dầu hộp số, bánh răngNBR; Viton FKM nếu dầu cực áp chạy nóngEPDM60°C đến 100°C
    Mỡ khoángNBREPDM, cao su tự nhiênThường
    DieselNBREPDM, siliconeThường
    Xăng, xăng E5Viton FKM, NBR chỉ tạm thờiEPDM, silicone, cao su tự nhiênThường
    Dầu biến áp khoángNBR; xem gioăng máy biến ápEPDM, silicone60°C đến 90°C
    Dầu thực vật, dầu ănNBR; silicone nếu thiết bị thực phẩm khôCao su tự nhiênĐến 100°C
    Dầu phanh glycol DOT 3, DOT 4EPDMNBR và Viton FKM đều nởĐến 120°C
    Dầu chống cháy HFC (nước glycol)NBRViton FKM40°C đến 60°C
    Dầu chống cháy HFD (este phosphate)EPDM hoặc Viton FKM, theo hãng dầuNBR40°C đến 80°C

    Dễ bỏ sót nhất là dầu phanh và dầu chống cháy. Dầu phanh ô tô thuộc nhóm glycol, không phải dầu khoáng, và NBR vốn chịu dầu lại nở trong glycol, vì vậy hệ phanh dùng EPDM. Máy đúc áp lực và thủy lực nhà máy thép chạy dầu este phosphate, loại dầu này làm hỏng NBR chỉ sau vài tuần.

    Cần đo nhiệt ở chính chỗ gioăng nằm, đừng lấy số trên đồng hồ két dầu: nắp bơm, thân van, vỏ hộp số gần nguồn ma sát thường nóng hơn két dầu 10°C đến 30°C. Nếu kết quả đo xấp xỉ 120°C, chọn Viton từ đầu, bởi NBR chạy sát trần nhiệt sẽ chai nhanh hơn hẳn mức chạy ở 80°C.

    NBR, Viton, neoprene khác EPDM và silicone thế nào?

    Bảng xếp sáu loại cao su theo dải nhiệt, độ bền với dầu khoáng và nắng, kèm mức giá để so nhanh.

    Loại cao suMức giáKháng nắng, ozoneKháng dầu khoángNhiệt độ dùng
    NBRThấpKémTốt-30°C đến 120°C
    Viton FKMCaoTốtRất tốt-20°C đến 200°C
    Neoprene CRTrung bìnhTốtVừa phải-35°C đến 100°C
    EPDMThấpRất tốtKhông dùng-40°C đến 120°C
    SiliconeTrung bìnhRất tốtKém-40°C đến 200°C
    Cao su tự nhiên NRThấpKémKhông dùng-30°C đến 80°C

    Hai cái tên EPDM và silicone có mặt vì hay bị chọn lầm: dải nhiệt rộng khiến nhiều người nghĩ chúng chịu được dầu nóng. Thực tế dầu khoáng làm EPDM nở ra (xem bài cao su EPDM) và làm silicone rữa dần. Silicone chỉ hợp mối nóng khô không dính dầu, xem gioăng silicone chịu nhiệt.

    Vì sao cao su thường hỏng khi gặp dầu?

    Dầu khoáng là hydrocarbon không phân cực và hòa lẫn với loại cao su cũng không phân cực như cao su tự nhiên hay EPDM: dầu chui vào lưới phân tử, thể tích tăng từ 50% đến trên 100%, gioăng nhão ra và hết kín. Trong mạch NBR và Viton có nhóm phân cực nên dầu khoáng khó xâm nhập, mức nở chỉ vài phần trăm. Ngược lại, chất phân cực như glycol hay este chui vào NBR dễ hơn, nên NBR hỏng đúng nơi EPDM làm tốt.

    Nóng làm quá trình này nhanh hơn. Dưới trần nhiệt, NBR ngâm dầu thủy lực bền nhiều năm; khi vượt 120°C, lưu huỳnh và phụ gia trong dầu tiếp tục lưu hóa cao su, gioăng cứng lại, nứt và co khỏi mặt kín. Lạnh sâu cũng giới hạn vật liệu: NBR nitrile cao cứng lại dưới khoảng -20°C, nên thiết bị kho lạnh và xe đông lạnh cần mác NBR chịu lạnh hoặc Viton.

    Các dạng cao su chịu dầu đang bán

    Kho có năm dạng, từ oring đúc đến tấm tự cắt. Dây tròn NBR cỡ phi 2mm đến 80mm, tấm dày 1 đến 20mm.

    HàngCỡ có sẵnPhù hợp với
    Oring đúc và gioăng cắt hình NBROring ghi theo đường kính trong x đường kính dây; gioăng cắt từ bản vẽ hoặc gioăng mẫuRãnh chuẩn hoặc chi tiết hình riêng; xem oring cao su
    Dây tròn đặc NBRPhi 2mm đến 80mm, bán theo mét hoặc nối thành vòngRãnh to, cỡ lẻ không có oring đúc; xem gioăng cao su tròn
    Gioăng chỉ cuộn dàiPhi 2 đến 20, chất liệu NBR, silicone hoặc VitonSửa gấp, nối vòng ngay tại máy
    Tấm cao su chịu dầuDày 1 đến 20mm, khổ rộng 1 mét và 1.2 métTự cắt gioăng bích, đệm phẳng; xem tấm cao su chịu dầu
    Hộp oring Viton FKM30 cỡ thông dụng trong một hộpBảo dưỡng máy chạy dầu nóng; xem hộp oring viton

    Mối kín đều nhất là oring đúc vì liền khối, hợp mọi rãnh chuẩn và vị trí chịu áp. Dây tròn nối vòng thay oring cho rãnh to hoặc cỡ lẻ, nhưng điểm dán là chỗ yếu khi vòng bị căng. Gioăng phẳng cắt từ tấm dành cho bích và nắp phẳng: loại phổ thông là NBR 65 đến 70 Shore A, bích vênh nhiều thì tăng độ dày chứ không giảm độ cứng. Áp thủy lực cao cùng khe hở lớn đòi độ cứng 90 Shore A hoặc vòng chống trồi lắp kèm. Bích và nắp ngoài tiêu chuẩn được cắt từ tấm theo bản vẽ, xem cắt cnc cao su.

    Thử mẫu cao su chịu dầu trước khi đặt gioăng

    Chưa biết gốc dầu thì phép thử chắc chắn nhất là ngâm. Lấy mẩu nhỏ của đúng vật liệu định dùng, ghi chiều dày và độ mềm ban đầu, ngâm trong chính loại dầu đó ở nhiệt độ làm việc suốt 3 ngày. Mẫu phồng, nhão, dính tay hoặc ngược lại giòn cứng là vật liệu sai; mẫu gần như nguyên vẹn là dùng được.

    • Gửi cả gioăng cũ đã hỏng: dáng hỏng chỉ ra lỗi do nở, chai hay ép trồi.
    • Ghi tên dầu đúng như nhãn thùng, đừng chỉ ghi "dầu máy".
    • Đo nhiệt tại nắp hoặc bích vào lúc máy chạy dài nhất trong ngày.
    • Oring thì đo đường kính trong và đường kính dây bằng thước cặp.
    • Gioăng phẳng thì chụp mặt bích có đặt thước và ghi độ dày gioăng cũ.

    Gioăng cao su chịu dầu hỏng thì chọn sai ở đâu?

    Dáng gioăng hỏng cho biết lỗi nằm ở vật liệu, nhiệt độ hay khe hở.

    Dấu hiệuNguyên nhânCách xử lý
    Phình to, nhão, dính tayCao su bị môi chất làm nở, ví dụ EPDM trong dầu khoáng hoặc NBR trong dầu phanhĐổi vật liệu theo bảng tra loại dầu
    Cứng, nứt ngang, co lạiQuá nhiệt: NBR làm việc trong dầu trên 120°CLên Viton
    Mép phía áp thấp bị gặmBị ép trồi vào khe: cao su quá mềm hoặc khe quá rộngTăng độ cứng hoặc lắp vòng chống trồi
    Mặt mòn phẳng như màiChuyển động cọ xát, không phải do dầuKiểm tra bôi trơn và độ cứng

    Ống dẫn dầu cùng nhóm vật liệu nằm ở ống cao su chịu dầu.

    Đặt cao su chịu dầu cần báo những thông tin nào?

    Báo giá cần bốn thông tin: tên dầu theo nhãn thùng, nhiệt độ cao nhất tại chỗ lắp, kích thước hoặc gioăng cũ, số lượng. Thiếu một trong bốn thì chưa chốt được vật liệu, vì cùng một cỡ gioăng có thể làm bằng NBR hoặc Viton với giá lệch nhiều lần.

    Câu hỏi thường gặp về cao su chịu dầu

    Gioăng cao su chịu dầu dùng được đến bao nhiêu độ?

    NBR trong dải -30°C đến 120°C, Viton FKM trong dải -20°C đến 200°C. Lấy nhiệt độ đo tại chỗ lắp khi máy đang chạy để chọn.

    Dùng NBR hay Viton thì tiết kiệm hơn về lâu dài?

    Dầu dưới 100°C thì NBR vừa rẻ vừa đủ bền. Dầu trên 120°C thì Viton đắt hơn lúc mua nhưng khỏi phải dừng máy thay gioăng cứ vài tháng.

    Cao su chịu dầu có dùng cho dầu phanh được không?

    Không. Dầu phanh gốc glycol làm cả NBR lẫn Viton nở, nên hệ phanh dùng EPDM.

    Gioăng chịu dầu có màu khác ngoài đen không?

    Có. NBR làm được màu xanh, đỏ, vàng theo lô để đánh dấu vị trí lắp; Viton hay có màu nâu hoặc đen. Đổi màu không đổi độ chịu dầu.

    Đặt gioăng theo mẫu mất mấy ngày?

    Oring và dây có sẵn giao sau 1 đến 3 ngày. Gioăng cắt từ tấm theo bản vẽ xong trong vài ngày; gioăng đúc khuôn mới thì lâu hơn, tùy khuôn.

  • Cao su EPDM là gì: chịu nắng, nước nóng, kỵ dầu

    Cao su EPDM là gì: chịu nắng, nước nóng, kỵ dầu

    Cao su EPDM (ethylene propylene diene monomer, nhiều người gõ nhầm là EDPM) thuộc nhóm cao su tổng hợp bền với thời tiết, ozone, tia UV và nước nóng, dùng liên tục trong dải -40°C đến 120°C. Điểm yếu cần nhớ là dầu: EPDM phồng lên khi gặp dầu khoáng, xăng và mỡ, nên chỗ nhiễm dầu phải chuyển sang NBR hoặc Viton.

    Cao su EPDM là gì và vì sao để ngoài trời không nứt?

    Nguyên liệu gồm ethylene, propylene và một lượng diene rất nhỏ giúp lưu hóa. Mạch phân tử chính của EPDM là mạch no, không chứa nối đôi, vì thế ozone và tia UV hầu như không bẻ gãy được mạch. Một gioăng EPDM phơi nắng mưa nhiều năm vẫn trơn mặt, trong khi cao su tự nhiên và NBR cùng điều kiện đã nứt chân chim.

    Hàng chia hai dạng. EPDM đặc làm tấm, gioăng, ống; chịu nén và chịu tải nên hợp mối ghép siết bu lông, ví dụ gioăng cao su EPDM. EPDM xốp nhẹ và lún sâu dưới lực nhỏ, hợp cửa tủ, cửa phòng và khe hở không đều. Nhét gioăng xốp vào mối siết bu lông là sai: gioăng bẹp hẳn, không hồi lại và hết kín.

    Thông số kỹ thuật cao su EPDM

    Tỷ trọng tấm EPDM là 1.25 g/cm³, độ cứng trải từ 40 đến 80 Shore A, một mét vuông tấm dày 3mm nặng khoảng 3.75kg. Kho bán dạng tấm dày 1 đến 20mm, xem tấm cao su EPDM.

    Hạng mụcSố liệu hoặc mức đánh giá
    Tên gọi đầy đủEthylene propylene diene monomer
    Dải nhiệt liên tục-40°C đến 120°C
    Khối lượng riêng1.25 g/cm³
    Dải độ cứng40 đến 80 Shore A
    Kháng nắng, ozone, UVRất tốt
    Kháng nước nóngTốt
    Kháng axit và kiềm loãngTốt
    Dầu phanh glycolDùng được
    Dầu khoáng, xăng, mỡPhồng nở, không dùng
    Màu thường bánĐen
    Hình thức hàngTấm, gioăng, ống, xốp

    Cao su EPDM chịu được những môi chất nào?

    Quy tắc gọn: môi chất gốc nước hoặc không khí ngoài trời thì EPDM đáp ứng, môi chất gốc dầu mỏ thì không. Bảng sau liệt kê từng môi chất kèm vật liệu thay thế khi EPDM không dùng được.

    Môi chấtVật liệu nên dùngVới EPDM
    Nước lạnh và nước nóngEPDMBền
    Nắng, mưa, ozone ngoài trờiEPDMRất bền
    Axit, kiềm loãngEPDMBền
    Dầu phanh glycol, nước làm mátEPDMDùng được
    Dầu khoáng, dầu thủy lựcNBRPhồng nở
    Xăng, dieselNBR hoặc VitonPhồng nở
    Dung môi thơm, xetonVitonPhồng nở
    Nóng khô quá 120°CSilicone, chịu đến 200°CGià hóa nhanh

    Vì sao cao su EPDM kỵ dầu?

    Cả EPDM lẫn dầu khoáng đều là chất không phân cực, nên chúng hòa lẫn dễ dàng: dầu ngấm vào lưới cao su khiến gioăng nở dày và nhão. Gioăng nằm chỗ rỉ dầu có thể mềm đi chỉ sau vài tuần, hết lực ép và bắt đầu rò.

    Thiết bị ngoài trời có dầu là bài toán hai đầu: EPDM bền nắng nhưng sợ dầu, NBR bền dầu nhưng sợ nắng. Thông lệ là chọn NBR kèm che nắng cho gioăng, hoặc Viton nếu vừa dầu vừa nóng; muốn tra theo từng loại dầu, đọc bài cao su chịu dầu. Chiều ngược lại cũng đúng: dầu phanh và nước làm mát gốc glycol là chất phân cực, EPDM không bị nở còn NBR thì có, nên gioăng hệ thống phanh và két nước hay làm bằng EPDM.

    Làm sao phân biệt tấm EPDM với tấm NBR cùng màu đen?

    Cùng đen, cùng độ cứng, hai tấm này dễ bị xếp lẫn trong kho. Có bốn phép thử, độ tin cậy giảm dần theo thứ tự dưới đây.

    • Nhãn và chứng từ của cuộn: tin cậy nhất, vì vậy nên để nguyên nhãn cho tới khi hết cuộn.
    • Ngâm dầu nhớt 24 giờ: thả mẩu 20x20mm vào dầu; mẫu EPDM phồng và mềm ra, mẫu NBR hầu như giữ nguyên.
    • So khối lượng: EPDM có tỷ trọng 1.25 g/cm³, NBR 1.4 g/cm³, nên tấm EPDM cùng kích thước nhẹ hơn khi cầm.
    • Mùi: NBR có mùi nitrile hắc, EPDM nhạt hơn; chỉ làm phép tham khảo. Tấm NBR nằm ở tấm cao su chịu dầu.

    Chọn độ cứng EPDM theo ứng dụng

    Độ cứng càng thấp thì cao su càng dễ ép kín bằng lực nhỏ; độ cứng càng cao thì càng chịu tải và chịu mài. Có ba nhóm thực dụng:

    • 40 đến 50 Shore A: gioăng cửa tủ điện, cửa phòng, nắp đóng nhẹ; lực đóng nhỏ vẫn kín.
    • 60 đến 70 Shore A: gioăng mặt bích đường nước, tấm lót, đệm thông thường; đây là dải của tấm tiêu chuẩn.
    • 70 đến 80 Shore A: đệm chịu tải, chèn khe giãn nở, lót chịu mài; ít bị bẹp vĩnh viễn.

    Mặt bích nhiều bu lông mà dùng EPDM quá mềm thì cao su bị ép trào ra mép; cửa tủ mà dùng loại quá cứng thì phải đóng mạnh mới kín. Gioăng đường nước nóng thường cắt từ tấm dày 3mm, còn mặt bích gang hơi vênh nên lấy 5mm để cao su lấp được khe. Nhóm này nằm trong gioăng mặt bích cao su.

    Cao su EPDM so với NBR, silicone và Viton

    Vị trí có nước hoặc nắng mà không có dầu thì chọn EPDM; chỉ trả thêm cho silicone khi nhiệt khô vượt 120°C. Bảng đặt bốn vật liệu cạnh nhau theo từng tiêu chí.

    Vật liệuNhiệt độNắng, ozoneDầu khoángKhối lượng riêngMức giá
    EPDM-40 đến 120°CRất tốtKém1.25 g/cm³Trung bình
    NBR-30 đến 120°CKémRất tốt1.4 g/cm³Trung bình
    Silicone-40 đến 200°CTốtKém1.3 g/cm³Cao
    Viton FKM-20 đến 200°CTốtRất tốtCao hơn ba loại trênCao nhất

    Về tiền, EPDM và NBR đứng cùng tầm, thấp hơn tấm silicon nhiều lần và thấp hơn tấm cao su viton còn xa hơn. Trước khi lắp EPDM vào chỗ nghi có dầu, áp tờ giấy trắng lên mặt bích: giấy dính vệt dầu thì bỏ EPDM. Quanh máy nén khí, bơm thủy lực và hộp số lúc nào cũng có hơi dầu ở mặt bích, ngay cả khi ống chỉ chạy nước làm mát.

    Cao su EPDM trong gioăng cửa, tủ điện và phòng lạnh

    Cửa và tủ điện đặt ngoài trời gần như mặc định dùng EPDM, vì bị nắng chiếu nhiều năm mà không dính dầu. Tủ điện nên lấy độ cứng thấp để cửa khép nhẹ vẫn kín, xem gioăng cao su tủ điện. EPDM còn dẻo ở -40°C nên được lót sàn phòng lạnh và kho đông, nơi cao su tự nhiên cứng giòn và nứt.

    Lúc thay gioăng tủ ngoài trời, xem mặt gioăng cũ: nứt chân chim cho thấy đã lắp nhầm NBR hoặc cao su thường, còn EPDM xuống cấp thì thường chỉ bẹp vĩnh viễn sau nhiều năm. Đường ống nước nóng và nước mưa cũng dùng vật liệu này, xem ống cao su EPDM. Nước nóng lẫn dầu máy thì loại EPDM ra; tiếp xúc nước sinh hoạt thì nêu rõ khi đặt để kho chọn đúng loại.

    Câu hỏi thường gặp về cao su EPDM

    Cao su EPDM chịu nhiệt bao nhiêu độ?

    Từ -40°C đến 120°C khi làm việc liên tục. Nóng khô hơn mức đó thì dùng silicone hoặc Viton, cả hai chịu đến 200°C.

    Cao su EPDM có chịu được dầu nhớt không?

    Không. Dầu khoáng, xăng và mỡ làm EPDM phồng nở; chỗ nhiễm dầu dùng NBR.

    EDPM có phải loại khác với EPDM không?

    Không. EDPM chỉ là lỗi gõ của EPDM, hai chữ chỉ cùng một loại cao su.

    Gioăng cao su EPDM ngoài trời bền bao lâu?

    Nhiều năm mà mặt không nứt chân chim, do mạch EPDM không bị ozone và tia UV bẻ gãy như NBR hay cao su tự nhiên.

    Tấm cao su EPDM nặng bao nhiêu?

    Khối lượng riêng 1.25 g/cm³, nên mỗi mét vuông tấm 3mm khoảng 3.75kg.

    Dầu phanh có làm hỏng cao su EPDM không?

    Dầu phanh gốc glycol thì không, glycol không làm EPDM nở. Dầu phanh gốc khoáng thì có.

  • Nhựa teflon là gì: PTFE, PFA và các dạng tấm, cây, ống

    Nhựa teflon là gì: PTFE, PFA và các dạng tấm, cây, ống

    Nhựa teflon là gì: teflon là nhãn hiệu do Chemours nắm giữ (trước đó thuộc DuPont), còn vật liệu bên trong là PTFE, một fluoropolymer ra đời năm 1938. PTFE trơ với hóa chất ở pH 0 đến 14, chịu liên tục từ -180°C đến 260°C, tỷ trọng 2.14 đến 2.20 g/cm³, hệ số ma sát chỉ 0.04 đến 0.10.

    Nhựa teflon là gì và khác PTFE, PFA ở đâu?

    Người mua trong nước gọi "nhựa teflon" hay "nhựa PTFE" đều chỉ một vật liệu: teflon là nhãn hiệu, PTFE là tên hóa học (polytetrafluoroethylene, công thức (C₂F₄)n). Phân tử gồm mạch carbon bọc kín bằng nguyên tử fluorine nên rất bền: hóa chất khó tấn công, nước không bám, keo không dính. Hàng thường trắng đục, mặt nhẵn bóng và giữ được hình dạng trong dải nhiệt rất rộng. Cả nhóm hàng nằm trong danh mục nhựa teflon.

    PFA là họ hàng gần của PTFE, kháng hóa chất tương đương nhưng nấu chảy được, nhờ vậy ép đùn ra ống trong, liền một khối. Đường dẫn cần quan sát dòng chảy hoặc cần sạch, như tuyến cấp sơn tĩnh điện, dùng ống pfa; tuyến hóa chất thông thường dùng ống teflon PTFE.

    Nhựa teflon là gì qua thông số kỹ thuật PTFE

    PTFE nguyên sinh dùng liên tục được từ -180°C đến 260°C; quá ngưỡng đó vật liệu mềm dần, và tinh thể chỉ nóng chảy ở 327°C. Bảng dưới gom các chỉ tiêu người mua hay hỏi nhất.

    Chỉ tiêuGiá trị
    Nhiệt độ làm việc liên tục-180°C đến 260°C
    Điểm nóng chảy tinh thể327°C
    Độ pH chịu được0 đến 14
    Tỷ trọng2.14 đến 2.20 g/cm³
    Hệ số ma sát0.04 đến 0.10, chạy không cần bôi trơn
    Hút nướcKhông thấm nước, không bám keo
    Cách điệnTốt, chịu điện áp cao
    Tiếp xúc thực phẩm, dượcDùng được với PTFE nguyên sinh
    Màu thường gặpTrắng đục
    Dẫn nhiệtKém, chạy khô tốc độ cao sinh nhiệt cục bộ
    Chịu tải tĩnh kéo dàiBiến dạng nguội, không hợp chi tiết chịu ép lâu

    Nhựa teflon là gì khi đặt mua: các dạng hàng đang bán

    Kho có sáu dạng, từ phôi cắt CNC đến vải phủ. Cỡ chưa có trong bảng vẫn đặt riêng được, còn hàng phổ thông giao sau 1 đến 3 ngày.

    DạngQuy cách có sẵnDùng cho
    TấmMười một mức dày từ 1mm đến 20mmCắt gioăng, vòng đệm, lót chống dính hoặc làm phôi CNC; xem tấm teflon
    Cây tròn đặcLiên tục từ phi 20 đến phi 90, sau đó các cỡ phi 100 đến phi 160 trở lênTiện thành bạc trượt, con lăn và chi tiết máy; xem cây teflon
    Ống14 cỡ từ phi 2 đến phi 20Đưa hóa chất, khí ăn mòn và dung môi đi qua
    Ống PFALàm theo đơnTuyến sơn tĩnh điện, hóa chất cần sạch
    Dây tết chènMặt cắt vuông, 4x4 đến 20x20mmChèn kín trục bơm và ty van; xem dây tết chèn PTFE
    VảiNhiều bề dàyTrải lót máy ép, bọc băng tải nóng, chống dính; xem vải teflon

    Nhựa teflon dùng ở đâu trong nhà máy?

    Mỗi tính chất của PTFE ứng với một nhóm việc riêng. Kho cắt tấm thành gioăng, tiện cây thành bạc và con lăn, nên cùng một vật liệu xuất hiện từ xưởng hóa chất đến dây chuyền thực phẩm.

    • Hóa chất: ống, tấm và lớp lót chứa hoặc dẫn axit đặc, dung môi mà không bị ăn mòn.
    • Cơ khí: cây và thanh tiện thành bạc trượt, vòng đệm, con lăn, hệ số ma sát thấp nên chạy không cần dầu mỡ.
    • Làm kín: gioăng cắt từ tấm cho mặt bích hóa chất, xem gioăng PTFE.
    • Điện: cách điện cho dây cáp, linh kiện, nhờ độ bền điện môi cao.
    • Thực phẩm, y tế: bề mặt chống dính, ống dẫn dùng PTFE nguyên sinh.

    Mối ren trên đường ống PTFE là chỗ dễ rò nhất; làm kín ren bằng băng keo non, cách quấn đúng chiều có ở bài cách quấn băng keo non.

    Nhựa teflon là gì so với UHMW, POM và FR4?

    Teflon đáng tiền khi môi chất ăn mòn mạnh hoặc nhiệt độ vượt 150°C. Ngoài hai điều kiện đó, vật liệu khác thường rẻ hơn mà vẫn đủ dùng, nên câu hỏi đầu tiên là chi tiết chịu hóa chất, chịu mài mòn, chịu tải hay chỉ cần cách điện.

    Yêu cầuNên chọnLý do
    Trơ hóa chất tuyệt đối hoặc nhiệt trên 150°CTeflon PTFEChưa có vật liệu khác thay được
    Chỉ chịu mài mòn và va đậptấm nhựa uhmwRẻ hơn nhiều, bền cơ học hơn
    Cứng, ổn định kích thước để tiện chính xáccây nhựa pom hoặc nhựa MCPTFE mềm, dễ biến dạng khi kẹp
    Cách điện ở nhiệt độ thườngtấm fr4 hoặc phíp bakeliteTiết kiệm hơn

    Hạn chế của nhựa teflon cần biết trước khi đặt

    PTFE mềm nên biến dạng nguội khi chịu tải tĩnh kéo dài: bạc hoặc gioăng bị siết chặt nhiều tháng sẽ lún và mất lực ép, vì vậy không dùng làm chi tiết chịu ép lâu dài. Dẫn nhiệt kém khiến chi tiết chạy khô tốc độ cao nóng cục bộ rất nhanh. Giá cao hơn nhựa thông dụng, bề mặt dễ trầy khi chịu lực mạnh và vật liệu khó tái chế. Vì vậy chi tiết chỉ cần chịu mài mòn nên cân nhắc vật liệu khác trước, còn chỗ có hóa chất mạnh hoặc nhiệt cao thì PTFE vẫn là lựa chọn kỹ thuật hợp lý.

    Đặt nhựa teflon theo bản vẽ

    Nêu dạng hàng (tấm, cây, ống hay dây tết chèn), quy cách, môi chất đi qua và nhiệt độ làm việc cao nhất; ba thông tin này đủ để chọn giữa PTFE nguyên sinh, PFA hoặc vật liệu khác. Chi tiết gia công thì gửi file bản vẽ để cắt CNC hoặc tiện. Hàng cỡ phổ thông đi toàn quốc, nhận sau 1 đến 3 ngày làm việc.

    Câu hỏi thường gặp về nhựa teflon là gì

    Nhựa teflon và nhựa PTFE có khác nhau không?

    Không. Teflon là tên thương mại, PTFE là tên vật liệu; mua bán ở Việt Nam dùng hai tên thay nhau cho cùng một thứ.

    Hệ số ma sát của PTFE là bao nhiêu?

    Từ 0.04 đến 0.10, mức thấp nhất của nhựa kỹ thuật; chi tiết trượt khô được, khỏi tra dầu mỡ.

    Nhựa teflon chịu được bao nhiêu độ?

    Dùng liên tục trong dải -180°C đến 260°C; vượt 260°C thì mềm dần, tới 327°C tinh thể mới chảy.

    PFA khác PTFE ở đâu?

    Hai loại kháng hóa chất ngang nhau, khác ở chỗ PFA nấu chảy được nên ép ra ống trong, liền khối. PFA hợp tuyến cần quan sát dòng chảy hoặc yêu cầu độ sạch cao.

    Khi nào không nên chọn teflon?

    Việc chỉ cần chống mòn, không có hóa chất mạnh, thì UHMW-PE rẻ hơn. Tiện chi tiết chính xác cần vật liệu cứng như POM hoặc MC nylon; cách điện ở nhiệt thường thì tấm phíp kinh tế hơn.

    Nhựa teflon có dùng cho thực phẩm được không?

    Được, với PTFE nguyên sinh. Bề mặt không hút nước, keo không bám, không để mùi hay màu lại trên sản phẩm. Hàng cho thực phẩm hoặc dược cần ghi rõ khi đặt để kho chọn đúng lô nguyên sinh.