Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật

Các loại cao su: tự nhiên, tổng hợp, butyl và bảng so sánh 10 loại

Kiến thứcPhòng kỹ thuật8 phút đọcCập nhật 3/11/2026

Các loại cao su: tự nhiên, tổng hợp, butyl và bảng so sánh 10 loại
Mục lục
  1. Các loại cao su phân theo nguồn gốc và theo tính năng
  2. Bảng so sánh các loại cao su phổ biến
  3. Các loại cao su: tự nhiên khác tổng hợp ở những chỉ tiêu nào
  4. Các loại cao su tổng hợp và chỗ dùng của từng loại
  5. Cao su butyl nằm ở đâu trong các loại cao su và dùng vào việc gì
  6. Chọn các loại cao su theo môi chất và nhiệt độ
  7. Độ cứng Shore A của các loại cao su theo dạng hàng
  8. Đọc mã ASTM D2000 để biết các loại cao su ghi trên bản vẽ
  9. Chọn sai các loại cao su: hệ quả và cách sửa
  10. Câu hỏi thường gặp về các loại cao su
  11. Cao su tự nhiên là polime nào?
  12. Cao su tổng hợp làm từ gì?
  13. Cao su tự nhiên chịu nhiệt bao nhiêu độ?
  14. Loại cao su nào chịu dầu?
  15. Cao su butyl có chống thấm khí tốt không?
  16. Neoprene là cao su gì?

Các loại cao su là hai nhóm vật liệu: cao su tự nhiên (NR) lấy từ mủ cây Hevea, và cao su tổng hợp do công nghiệp hóa dầu sản xuất, hiện có hơn 32 loại. Nhóm tổng hợp quen thuộc gồm NBR, EPDM, SBR, neoprene, butyl, silicone, Viton FKM và PU, làm việc từ -50°C tới 200°C tùy loại.

Các loại cao su phân theo nguồn gốc và theo tính năng

Về hóa học, cao su tự nhiên (ký hiệu NR theo ASTM D1418) là polyisopren dạng cis đã lưu hóa. Năm 2024 Việt Nam thu hoạch 1.33 triệu tấn mủ, khoảng 9% sản lượng thế giới theo Hiệp hội Cao su Việt Nam. Cao su tổng hợp thì không dính dáng tới cây cao su: polyme gốc chỉ chiếm 50 đến 60% hợp chất làm kín, phần còn lại là chất độn, chất lưu hóa, xúc tiến và chống lão hóa.

Trong thực tế mua bán, người ta ít gọi theo nguồn gốc mà gọi theo tính năng: loại chịu dầu, loại chịu thời tiết, loại chịu nhiệt, loại chịu mài mòn, loại đa dụng. Bảng sau xếp mười loại hay gặp theo cách đó.

Bảng so sánh các loại cao su phổ biến

Dải nhiệt lấy theo phiếu kiểm hoặc COA của kho với loại kho có hàng, còn lại theo sổ tay Apple Rubber. Mỗi hãng đo một hợp chất khác nhau nên số lệch nhau; khi đặt hàng, lấy số trên phiếu kiểm của lô.

Loại cao suDùng điển hìnhOzone, thời tiếtDầu khoángDải nhiệt (nguồn số)
NR (cao su tự nhiên)Giảm chấn, lốp, tấm chịu màiKém đến kháKém-30 đến 90°C (phiếu kiểm kho)
SBRLốp xe, giảm chấnKém đến kháKém-46 đến 100°C (Apple Rubber)
BRPhối với cao su khác cho lốp, đai, băng tảiKém đến kháKémHãng không ghi
NBRGioăng, oring, phớt dầuKém đến kháRất tốt-30 đến 120°C (tấm kho)
Viton FKMNhiên liệu, dầu nóng, hóa chấtRất tốtRất tốt-20 đến 200°C (kho)
EPDMNước nóng, ngoài trờiRất tốtKém-40 đến 120°C (tấm kho)
CR (neoprene)Ngoài trời, môi chất lạnh, chống cháyTốt đến rất tốtKhá đến tốt-40 đến 121°C (Apple Rubber)
IIR (butyl)Kín khí, chân không, giảm chấnTốtKém-46 đến 121°C (Apple Rubber)
Silicone VMQLàm kín tĩnh ở nhiệt rộng, thực phẩm có COARất tốtPhồng khi ngâm-40 đến 200°C (COA kho)
PUPhớt thủy lực áp cao, bánh xe, con lănRất tốtTốt-34 đến 79°C loại đúc (Apple Rubber)

Số của cùng một loại lệch giữa các hãng: Parker cho NBR chịu 100°C, Apple Rubber cho 125°C; FKM 204°C so với 230°C; EPDM 150°C so với 135°C. Kho lấy số trên phiếu kiểm từng lô làm chuẩn.

Các loại cao su: tự nhiên khác tổng hợp ở những chỉ tiêu nào

NR thắng ở bền kéo (15 đến 35 MPa tùy hợp chất), giãn dài khi đứt 500 đến 700%, độ nảy 80% theo ASTM D945, chịu mài và chịu xé. NR thua ở dầu khoáng, ozone và nhiệt, vì thế ít được dùng làm oring. Cao su tổng hợp ra đời để bù đúng các điểm yếu đó.

Phiếu kiểm VT-20260811-341 của kho ghi lô tấm cao su tự nhiên: độ cứng 58 Shore A, bền kéo 17.3 MPa, giãn dài 451%, nhiệt từ -30 đến 90°C. Cùng vật liệu NR, gioăng cống bê tông của kho dùng 60 Shore A cho cống tròn, 65 ± 5 Shore A cho cống hộp, làm việc -30 đến 70°C. Chỗ cần chống mòn như lót máng, phễu thuộc nhóm tấm cao su chịu mài mòn.

Cao su khối dùng trong kỹ thuật được chia hạng theo TCVN 3769:2016: SVR 3L là hạng sáng màu, chất bẩn tối đa 0.03%, tro tối đa 0.50%; SVR 10 và SVR 20 cho phép chất bẩn 0.08% và 0.16%, dùng cho lốp và sản phẩm màu tối.

Các loại cao su tổng hợp và chỗ dùng của từng loại

  • NBR: hàm lượng acrylonitril 18 đến 50%, tăng lên thì chịu dầu hơn, đổi lại giảm đàn hồi và chịu lạnh. Lô tấm kho kiểm được 72 Shore A, bền kéo 4.76 MPa, trương nở 3.36% trong dầu; hàng bán là tấm cao su chịu dầu.
  • EPDM: chịu nước nóng, nắng và ozone, không chịu dầu khoáng. Tấm kho đo 61 Shore A; xem tấm cao su EPDM và bài cao su EPDM.
  • SBR và BR: SBR chứa khoảng 23.5% styren, cỡ một phần ba sản lượng dùng làm lốp. BR chủ yếu phối với cao su khác để tăng chịu lạnh và chịu mòn, Parker không xếp vào vật liệu làm kín.
  • Neoprene (CR): cao su tổng hợp được thương mại hóa đầu tiên, chịu thời tiết, amoniac và có mức chống cháy tốt.
  • Viton FKM: chịu nhiên liệu, dầu nóng, hóa chất, -20 đến 200°C; hàng ở tấm cao su viton.
  • Silicone: nhiệt rộng nhưng bền xé thấp; tấm kho 65 ± 5 Shore A, -40 đến 200°C, có RoHS và FDA theo COA; xem tấm silicon.
  • PU: chịu mài mòn và tải động, giãn dài 350 đến 650%; không dùng với nước nóng hay hơi nước. Ứng dụng điển hình là phớt xi lanh thủy lực.

Cao su butyl nằm ở đâu trong các loại cao su và dùng vào việc gì

Butyl (IIR) được trùng hợp chủ yếu từ isobutylen, pha 0.5 đến 2.5 mol% isopren để chừa nối đôi cho lưu huỳnh lưu hóa. Điểm đáng giá là độ kín khí: ExxonMobil đo butyl thấm khí thấp hơn các cao su khác khoảng 10 lần, vì vậy săm xe và lớp lót lốp không săm làm từ butyl. Loại này làm việc từ -46 đến 121°C và chịu hơi nước tới 121°C.

Butyl không dùng với dầu, mỡ khoáng và nhiên liệu. Trong làm kín, EPDM đã thay butyl ở phần lớn vị trí. Kho không bán tấm butyl; chỗ cần nước nóng và chịu ozone dùng tấm EPDM.

Chọn các loại cao su theo môi chất và nhiệt độ

Hai câu hỏi đi trước mọi câu khác: nóng bao nhiêu độ và gặp môi chất gì. Chọn xong thì kiểm độ trương thể tích; mức Parker chấp nhận là 25 đến 30% với chỗ làm kín tĩnh và tối đa 10% với chỗ làm kín động.

  • Dầu khoáng, mỡ, nhiên liệu: NBR tới khoảng 100 đến 120°C, nóng hơn dùng FKM; tránh EPDM, SBR, NR, butyl, silicone.
  • Nước nóng, hơi, ngoài trời: EPDM; tránh NR, SBR, NBR vì kém ozone.
  • Nhiệt khô cao, thực phẩm có COA: silicone; tránh dầu khoáng và hơi nước trên 121°C. Chi tiết mốc nhiệt ở bài cao su chịu nhiệt.
  • Khí, chân không: butyl hoặc FKM; tránh silicone vì thấm khí cao.
  • Mài mòn, tải động: PU hoặc NR; tránh silicone.

Môi chất là axit, kiềm hoặc dung môi thì đối chiếu tấm cao su chịu hóa chất; bài cao su chịu dầu so sánh riêng nhóm có dầu.

Độ cứng Shore A của các loại cao su theo dạng hàng

Thang Shore A theo ISO 48-4 hoặc ASTM D2240 yêu cầu mẫu dày ít nhất 6mm và đọc kim sau 1 giây. Số đọc vượt 90 thì dùng thang D; giữa hai thang không có bảng quy đổi chính thức nên không đổi qua lại.

Dạng hàngVật liệuĐộ cứng (Shore A)
OringNBR70
OringFKM75
OringEPDM, silicone70
Phớt chắn dầuNBR, FKM70 đến 75
Phớt thủy lựcPU92 đến 94
Tấm kỹ thuật của khoCao su tự nhiên58
Tấm của khoEPDM61
Tấm của khoNBR72
Tấm của khoSilicone65 ± 5

Áp thấp thì bản mềm ôm sát bề mặt nhám hơn; áp cao thì bản cứng khó bị ép vào khe hở. Nhiệt cũng làm cứng thêm: một hợp chất 70 Shore A ở phòng có thể đo 85 khi xuống -34°C. Oring dùng trong cùng nhóm này nằm ở oring cao su, phớt dầu ở phớt chắn dầu TC.

Đọc mã ASTM D2000 để biết các loại cao su ghi trên bản vẽ

Vật liệu trên bản vẽ cao su hay được viết bằng mã ASTM D2000 (tương đương SAE J200). Tách mã M2BG714 ra từng phần: hệ SI (M), cấp 2, nhiệt thử lão hóa 100°C (B), độ trương dầu không quá 40% (G), độ cứng 70 ± 5 Shore A (số 7), bền kéo từ 14 MPa trở lên (14).

Chữ B là nhiệt độ thử lão hóa, không phải nhiệt độ làm việc; cao su loại B vẫn có thể phải chạy dưới 100°C tùy môi chất và tải. Quy trình luyện, cán và lưu hóa một lô tấm có trong bài sản xuất tấm cao su.

Chọn sai các loại cao su: hệ quả và cách sửa

Năm tình huống dưới đây đều xuất phát từ việc dùng loại cao su ngoài phạm vi hãng khuyến cáo; mỗi dòng kèm loại thay thế.

Tình huốngHệ quảCách sửa
NR hoặc EPDM ngâm dầu khoángTrương nở, mềm, mất lực épĐổi NBR, nóng hơn 120°C đổi FKM
NBR đặt ngoài trờiNứt do ozone và nắngĐổi EPDM, hoặc che chắn nếu có dầu
Silicone trong hơi nước trên 121°CNgoài giới hạn hãng ghiĐổi EPDM
Silicone làm kín khí, chân khôngKhí thấm quaĐổi butyl hoặc FKM
PU dùng với nước nóngNgoài khuyến cáo của hãngĐổi EPDM

Câu hỏi thường gặp về các loại cao su

Cao su tự nhiên là polime nào?

Polyisopren dạng cis, lấy từ mủ cây Hevea rồi lưu hóa; ký hiệu NR theo ASTM D1418.

Cao su tổng hợp làm từ gì?

Từ monome hóa dầu, không lấy từ cây cao su. Trong hợp chất làm kín, polyme gốc chiếm 50 đến 60%.

Cao su tự nhiên chịu nhiệt bao nhiêu độ?

-30 đến 90°C theo phiếu kiểm tấm của kho. Apple Rubber ghi -50 đến 70°C cho hợp chất chuẩn, nên dưới 80°C là mốc an toàn.

Loại cao su nào chịu dầu?

Hai loại: NBR và Viton FKM đều đạt mức rất tốt với dầu khoáng, còn cao su tự nhiên, EPDM và butyl chỉ ở mức kém.

Cao su butyl có chống thấm khí tốt không?

Có. Butyl kém thấm khí khoảng 10 lần so với các cao su khác theo ExxonMobil, nên dùng làm săm và lớp lót lốp.

Neoprene là cao su gì?

Là CR, cao su tổng hợp thương mại đầu tiên, làm việc -40 đến 121°C theo Apple Rubber.

PTác giảPhòng kỹ thuậtNội dung kỹ thuật của Cao Su Nhựa Kỹ Thuật

Chia sẻ bài viết

Bài viết liên quan