
Que hàn nhựa PP, PE, PVC, ABS: nhiệt độ hàn và cách chọn que
Giá tham khảo79.000 – 135.000 đ / kg
Đặc điểm nổi bật
- Loại nhựa của que: PP, PE, PVC, ABS
- Tiết diện: Tròn, tam giác, dẹt
- Màu que: PP đen hoặc trắng; PE trắng; PVC xám; ABS kem
- Thiết bị hàn: Súng khí nóng
- Nhiệt độ khí với que PP: 280 đến 300°C
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại que hàn nhựa theo vật liệu và tiết diện
- Thông số kỹ thuật que hàn nhựa
- Phân biệt nhựa của tấm bằng ngọn lửa trước khi chọn que hàn nhựa
- Báo giá que hàn nhựa
- Cách chọn que hàn nhựa theo loại tấm
- Lỗi thường gặp khi dùng que hàn nhựa và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về que hàn nhựa
- Que hàn nhựa PP và PE đặt nhiệt độ khí bao nhiêu?
- Tấm nhựa dày bao nhiêu thì phải vát mép?
- Cần dự trù bao nhiêu que hàn nhựa?
- Que hàn nhựa có phải cùng loại nhựa với tấm không?
- Mối hàn nhựa có kín như tấm liền không?
Que hàn nhựa (còn gọi que hàn nhiệt nhựa, plastic welding rod) là sợi PP, PE, PVC hoặc ABS có mặt cắt tròn, tam giác hay dẹt. Súng khí nóng làm que và mép tấm cùng chảy, nguội đi thành một khối. Với que PP khí đặt 280 đến 300°C, với que PE 260 đến 280°C.






Các loại que hàn nhựa theo vật liệu và tiết diện
Kho có que bốn loại nhựa, phân biệt bằng màu: PP đen hoặc trắng, PE trắng, PVC xám, ABS kem. Que PP và PE dùng cho bồn nước, bể hóa chất, máng, hộp làm từ tấm nhựa pp hoặc tấm nhựa pe.
- Que tròn đặc: mặt cắt tròn đều, màu xám.
- Que tam giác: màu trắng, xám hoặc kem, đầu que cắt vát.
- Que dẹt: màu đen hoặc trắng, xếp thành hai lớp trong bó.
- Que đôi: đen, hai sợi ghép liền thành một que.
Thông số kỹ thuật que hàn nhựa
Que PP hàn ở 280 đến 300°C, que PE ở 260 đến 280°C, tấm dày trên 8mm phải vát mép; bảng dưới gom 12 dòng thông số hàn và đặt hàng.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Loại nhựa của que | PP, PE, PVC, ABS |
| Tiết diện | Tròn, tam giác, dẹt |
| Màu que | PP đen hoặc trắng; PE trắng; PVC xám; ABS kem |
| Thiết bị hàn | Súng khí nóng |
| Nhiệt độ khí với que PP | 280 đến 300°C |
| Nhiệt độ khí với que PE | 260 đến 280°C |
| Tấm dày trên 8mm | Vát mép chữ V, hàn nhiều lượt |
| Vật liệu hàn được | Chỉ tấm cùng loại nhựa với que |
| Que dự trù thêm | Khoảng 15% so với chiều dài mối nối |
| Độ bền mối hàn tốt | Gần bằng độ bền tấm gốc (phần lớn) |
| Ứng dụng chính | Bồn bể nước, bể hóa chất, máng, hộp nhựa |
| Giao hàng | 5 đến 7 ngày với đơn ít |
Phân biệt nhựa của tấm bằng ngọn lửa trước khi chọn que hàn nhựa
Không rõ tấm bằng nhựa gì thì đốt một mẩu nhỏ trên lửa trần và đối chiếu bảng. Tránh đốt PVC khi có thể vì loại này chứa clo.
| Nhựa | Khói và mùi | Ngọn lửa |
|---|---|---|
| PP | Không khói, nhỏ giọt như nến, mùi dầu cháy | Không tự tắt |
| PE | Không khói, nhỏ giọt như nến, mùi sáp | Không tự tắt |
| PVC | Khói đen, mùi chát | Tự tắt |
| ABS | Khói đen, nhiều muội than, mùi chát | Không tự tắt |
Báo giá que hàn nhựa
Giá que hàn nhựa đổi theo loại nhựa và tiết diện que. Để báo giá cần loại nhựa, tiết diện (tròn, tam giác hay dẹt) và tổng chiều dài mối hàn; nên mua que cùng đợt với tấm để không lệch loại nhựa.
Cách chọn que hàn nhựa theo loại tấm
Que phải cùng loại nhựa với tấm: que PP chỉ dính PP, que PE chỉ dính PE. Hàn chéo loại thì mối bám hờ rồi bong sau vài tuần, thường lúc bể đã có nước. Tấm cần hàn nằm ở tấm nhựa abs hoặc tấm nhựa pvc thì chọn que ABS hoặc PVC tương ứng. Trước khi hàn vào sản phẩm thật, hàn thử một mối ngắn trên phôi thừa và kéo thử: que còn bám chắc sau khi nguội hẳn là đúng loại. Bồn chứa đã làm sẵn xem bồn nhựa pp; cắt tấm PP, PE theo bản vẽ trước khi hàn có ở gia công nhựa pe.
Lỗi thường gặp khi dùng que hàn nhựa và cách xử lý
Mối hàn hỏng thường do nhiệt độ khí, loại que hoặc khâu chuẩn bị mép; bảng dưới ghép sáu hiện tượng với nguyên nhân và cách sửa.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Que cháy xém, mối giòn | Khí hàn quá nóng | Đặt PP 280 đến 300°C, PE 260 đến 280°C |
| Que chỉ dính trên mặt | Khí hàn quá nguội | Tăng nhiệt về đúng dải của từng loại que |
| Mối bong sau vài tuần | Que khác loại nhựa với tấm | Thay que cùng loại, thử đốt mẩu nhỏ để nhận ra nhựa |
| Mối nhìn liền nhưng rỗ bên trong | Que bị ẩm, tạo bọt khí | Bảo quản que nơi khô ráo |
| Lõi không dính trên tấm dày | Hàn một lượt, chỉ chảy phần mặt | Vát mép chữ V khi dày trên 8mm, hàn nhiều lượt |
| Que không bám mép tấm lưu kho lâu | Lớp mặt bị oxy hóa | Cạo bỏ lớp mặt ở mép nối trước khi hàn |
Câu hỏi thường gặp về que hàn nhựa
Que hàn nhựa PP và PE đặt nhiệt độ khí bao nhiêu?
Với que PP là 280 đến 300°C, với que PE là 260 đến 280°C. Vượt dải thì nhựa sém, hụt dải thì mối hàn chưa ngấu.
Tấm nhựa dày bao nhiêu thì phải vát mép?
Từ trên 8mm trở lên, vát mép hình chữ V và hàn thành nhiều lượt. Hàn dồn một lượt thì chỉ lớp ngoài chảy, bên trong không ăn.
Cần dự trù bao nhiêu que hàn nhựa?
Tính dư khoảng 15% chiều dài mối nối, vì que hao ở đoạn mồi đầu và đoạn bỏ đi cuối mỗi lượt.
Que hàn nhựa có phải cùng loại nhựa với tấm không?
Có, bắt buộc. PP đi với PP, PE đi với PE; hai nhựa khác họ nhìn giống nhau vẫn không liền được.
Mối hàn nhựa có kín như tấm liền không?
Không hoàn toàn, mối tốt chỉ đạt phần lớn độ bền tấm gốc. Khi làm bồn, bể, bố trí đường hàn ở vị trí ít chịu áp.







