Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Nút cao su: nút cao su đen có vành nhiều cỡ

Nút cao su có lỗ, không lỗ phi 2 đến 50, silicone chịu 200°C

Giá tham khảo1.000 – 104.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Silicone: -40°C tới 200°C
  • NBR (nitrile): -30°C tới 120°C
  • EPDM: -40°C tới 120°C
  • Cao su tự nhiên: -40°C tới 80°C
  • Nhựa PE, PP: 70°C tới 100°C

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Các loại nút cao su: nút đặc, nút lỗ xuyên tâm, nút lỗ mù
  2. Thông số kỹ thuật nút cao su
  3. Bảng tra vật liệu nút cao su theo nhiệt, dầu và nắng
  4. Chọn cỡ nút cao su theo cách dùng: bịt lỗ hay chụp ngoài
  5. Nút thực phẩm, chống tĩnh điện và y tế: yêu cầu riêng
  6. Đặt hàng theo phi ngoài, phi lỗ và vật liệu
  7. Báo giá nút cao su
  8. Câu hỏi thường gặp về nút cao su
  9. Nút cao su chịu được bao nhiêu độ?
  10. Mua ít nút cao su được không?
  11. Nút che sơn tĩnh điện dùng lại được không?
  12. Nút cao su tiếng Anh gọi thế nào?
  13. Phòng sạch chọn nút cao su ở mức điện trở nào?

Nút cao su (nút bịt cao su, nút bịt lỗ, nút chụp đầu ống) là khối cao su hình trụ hoặc hình côn, dùng chèn vào lỗ hay úp lên đầu ống để chặn rò, che chi tiết và làm đệm. Silicone chịu -40°C tới 200°C, NBR và EPDM tới 120°C; cỡ phổ thông phi 2 đến 50mm.

Các loại nút cao su: nút đặc, nút lỗ xuyên tâm, nút lỗ mù

Nút nằm trong nhóm nút bịt cao su, phục vụ ba việc: chặn nước, dầu, bụi qua lỗ khoan hay lỗ ren; che ren khi sơn tĩnh điện, anot hóa, phun bi rồi tháo ra; bọc đầu ống và chân bàn ghế. Mỗi việc cần một vật liệu riêng, nên khi đặt phải nói rõ kiểu nút.

  • Nút đặc: không có lỗ, bịt hẳn lỗ khoan thừa, lỗ ren và lỗ thoát nước đã bỏ.
  • Nút lỗ xuyên tâm: lỗ chạy suốt giữa nút để luồn dây điện, ống nhỏ hay nhiệt kế qua vách mà quanh dây vẫn kín. Ghi hai số, phi ngoài và phi lỗ: nút phi 20 lỗ 8 dành cho dây phi 8.
  • Nút lỗ mù: lỗ không thông, úp lên đầu ống, đầu bu lông hoặc đầu ren.

Thông số kỹ thuật nút cao su

Bảng gom dải nhiệt từng vật liệu, độ cứng của silicone cấp thực phẩm, dải cỡ và quy cách đóng túi của cỡ phổ thông.

Hạng mụcMức
Silicone-40°C tới 200°C
NBR (nitrile)-30°C tới 120°C
EPDM-40°C tới 120°C
Cao su tự nhiên-40°C tới 80°C
Nhựa PE, PP70°C tới 100°C
Độ cứng silicone thực phẩm (VMQ)65 ± 5 Shore A
Tỉ trọng silicone thực phẩm1.3 g/cm³
Hình dạng và cỡTrụ, côn phi 2 đến 50mm; nút chai theo miệng chai; nút lỗ luồn ống
Phi 2 đến 10Đóng túi 1.000 chiếc
Phi 12 đến 22Đóng túi 500 chiếc
Phi 25 đến 50Đóng túi 100 chiếc
Dải lỗ một cỡ nút côn bịt được2 đến 3mm
Cỡ riêng theo khuônGiao sau 7 đến 10 ngày, tùy số lượng và chủng loại

Bảng tra vật liệu nút cao su theo nhiệt, dầu và nắng

Tự hỏi ba điều về chỗ lắp: nóng không, dính dầu không, ngoài nắng không. Nóng chọn silicone; dầu chọn NBR; nắng mưa và nước nóng chọn EPDM. Chỗ không thuộc ba nhóm đó thì cao su thường hoặc nhựa đã đủ.

Vật liệuHơn ở chỗHạn chế
SiliconeNhiệt cao nhất bảng, an toàn thực phẩm, không mùiDầu và xăng làm hỏng, giá cao hơn
NBRDầu, xăng, mỡOzone, nên tránh ngoài trời lâu
EPDMThời tiết, nước nóng, hơi, ozoneKhông gặp dầu được
Cao su tự nhiênĐàn hồi cao nhất, giá thấpDầu, nhiệt, nắng
Nhựa PE, PPRẻ nhất, cứng, giữ dángKhông co giãn nên khó bịt lỗ lệch cỡ

Chọn cỡ nút cao su theo cách dùng: bịt lỗ hay chụp ngoài

Hai cách dùng đo ngược chiều nhau, cùng con số 20 có thể chênh tới 2mm. Vì vậy ghi rõ nút để chèn vào trong hay để chụp ngoài.

Cách dùngSố cần đoCỡ nút
Chèn vào lỗĐường kính lòng lỗPhi lớn hơn lỗ 0.5 đến 1mm cho chặt
Chụp đầu ốngĐường kính ngoài ốngLòng nút nhỏ hơn ống 0.5 đến 1mm

Lỗ khoan tay sai số lớn: đo vài lỗ, lấy cỡ lớn nhất. Chưa đo chắc thì dùng nút côn; lỗ chuẩn cần kín và phẳng mặt thì dùng nút trụ. Bọc chân bàn ghế dùng nút cao su chân ghế; che đầu ren M2 đến M20 khi sơn dùng nút bịt đầu ren.

Nút thực phẩm, chống tĩnh điện và y tế: yêu cầu riêng

Ba nhóm nhìn gần giống nút thường nhưng khác quy trình làm và chứng từ. Màu trắng trong chưa chứng tỏ cấp thực phẩm, vì nhiều nút silicone công nghiệp cũng trắng trong; yêu cầu phải ghi vào đơn đặt hàng.

NhómVật liệu và chỉ tiêuCần hỏi khi mua
Thực phẩmSilicone VMQ lưu hóa peroxide, có sấy khử sau lưu hóa, -40°C tới 200°CNguyên sinh hay tái sinh, chứng từ vật liệu, chịu được mấy lần hấp tiệt trùng
Chống tĩnh điệnNBR, silicone hoặc EPDM trộn phụ gia dẫn điện, 40 đến 80 Shore A, bề mặt 10⁶ đến 10⁹ Ω theo IEC 61340-5-1Trị số điện trở bề mặt, không chọn theo màu; chứng từ đo
Y tếButyl (bromobutyl hoặc chlorobutyl) cho chai thuốc; silicone y tế cho chai xét nghiệm, hấp 121°CISO 8536-2 chai truyền dịch, ISO 8362-2 lọ thuốc tiêm, ISO 6710 ống lấy máu, ISO 8871 thôi nhiễm

Nút ESD cần đo lại định kỳ vì phụ gia dẫn điện suy giảm theo thời gian. Khu điện tử dùng cùng túi chống tĩnh điện; cùng nhóm silicone kho có ống silicon và tấm silicon.

Đặt hàng theo phi ngoài, phi lỗ và vật liệu

Đơn gồm kiểu dùng (chèn hay chụp), đường kính đo được, phi lỗ nếu có, vật liệu hoặc môi chất cùng nhiệt độ, số lượng mỗi cỡ. Cỡ phổ thông mua lẻ theo túi; cỡ riêng gửi mẫu hoặc bản vẽ để làm khuôn. Dải phi 2 đến 50 bằng silicone xem tại nút bịt silicone.

Báo giá nút cao su

Giá nút phụ thuộc vật liệu, phi ngoài, có lỗ hay không lỗ, mức yêu cầu thực phẩm, tĩnh điện hoặc y tế và số lượng mỗi cỡ. Đơn lớn giá thấp hơn, chưa gồm VAT 8%.

Câu hỏi thường gặp về nút cao su

Nút cao su chịu được bao nhiêu độ?

Silicone 200°C, NBR và EPDM 120°C, cao su tự nhiên 80°C. Che sơn trong lò sấy thì chọn silicone.

Mua ít nút cao su được không?

Được. Cỡ phổ thông bán theo túi 100, 500 hoặc 1.000 chiếc; cỡ đặc biệt sản xuất theo đơn.

Nút che sơn tĩnh điện dùng lại được không?

Có, nếu là silicone: dùng lại nhiều lần. Nút cao su thường qua lò một lượt là cứng và nứt.

Nút cao su tiếng Anh gọi thế nào?

Theo công dụng: rubber stopper cho nút chai và nút bình, rubber plug hay hole plug cho bịt lỗ, masking plug cho che sơn, end cap cho chụp đầu ống.

Phòng sạch chọn nút cao su ở mức điện trở nào?

10⁶ đến 10⁹ Ω, vùng tiêu tán theo IEC 61340-5-1. Dưới 10⁶ Ω chỉ khi cần xả điện tích ngay; nút thường trên 10¹² Ω không hợp khu ESD.

Sản phẩm liên quan