Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Bi cao su sàng rung: bốn bi cao su đen đặc có đường ghép khuôn

Bi cao su đen sàng rung phi 10mm đến 110mm, chịu 80°C cho cát đá khoáng sản

Giá tham khảo3.500 – 29.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Chất liệu: Cao su tổng hợp, bi đúc đặc
  • Màu: Đen
  • Phi bi: 10mm đến 110mm
  • Dải nhiệt làm việc: -30 đến 80°C
  • Độ nảy: Ngang bi silicone

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Thông số kỹ thuật bi cao su
  2. Bi cao su đen dùng cho sàng nào, không dùng cho sàng nào
  3. Bảng tra cỡ bi cao su
  4. Chọn phi bi cao su và đếm số bi cho một khay
  5. Bi cao su làm bi van và quả cầu thông ống
  6. Dấu hiệu phải thay bi cao su
  7. Bảng giá bi cao su
  8. Câu hỏi thường gặp về bi cao su
  9. Bi cao su đen và bi silicone trắng khác nhau ở đâu?
  10. Một mét vuông khay cần bao nhiêu viên bi cao su?
  11. Chọn phi bi cao su theo máy như thế nào?
  12. Bi cao su dùng được bao lâu?

Bi cao su (tên khác: bi sàng rung, bi gõ lưới, bi cao su đặc) là viên bi đặc bằng cao su tổng hợp màu đen, phi 10mm đến 110mm, đặt trong khay dưới lưới sàng rung và nảy lên để đẩy hạt kẹt khỏi mắt lưới. Loại đen chịu -30°C đến 80°C, dùng cho cát, đá, khoáng sản, phân bón, thức ăn chăn nuôi.

Thông số kỹ thuật bi cao su

Giới hạn của bi cao su đen là 80°C: sàng đặt ngay sau công đoạn sấy phải đo nhiệt thực tế trước khi chọn loại này, vì bi silicone chịu tới 200°C.

Hạng mụcMức
Chất liệuCao su tổng hợp, bi đúc đặc
MàuĐen
Phi bi10mm đến 110mm
Dải nhiệt làm việc-30 đến 80°C
Độ nảyNgang bi silicone
Chịu mài mònTốt khi sàng hạt cứng
Nhược điểmRơi bụi đen, thoang thoảng mùi cao su, loại khỏi sàng thực phẩm
Cỡ dùng nhiều nhất25 đến 30mm
Mức dùng15 đến 25 viên cho mỗi mét vuông khay
Mốc thayĐường kính giảm khoảng 20%
Giao hàng cỡ phổ thông1 đến 3 ngày

Bi cao su đen dùng cho sàng nào, không dùng cho sàng nào

Bụi mòn của bi đen có màu đen, nên bi này chỉ hợp sàng chạy vật liệu không dùng làm thực phẩm. Hàng sáng màu và hàng ăn được thì đổi sang bi silicone trắng.

Vật liệu sàngBi cao su đenLý do
Cát, đá mi, sỏiHợpVệt đen không làm giảm giá trị hàng
Quặng, khoáng sảnHợpHàng đã có màu tối
Phân bón dạng hạtHợpHàng không đi vào thực phẩm
Thức ăn chăn nuôiChấp nhận đượcMức kiểm tạp chất nhẹ hơn thực phẩm cho người
Cà phê, gạo, bột, đườngTránhVệt đen hiện rõ trên hàng sáng, đổi sang bi silicone
Dược, thực phẩm chức năngKhôngHồ sơ yêu cầu chứng từ vật liệu

Bảng tra cỡ bi cao su

Bảng chia phi 10mm đến 110mm thành năm nhóm; cỡ nằm giữa các mốc đều làm được, cỡ riêng đúc theo khuôn.

NhómPhi biChỗ dùngTình trạng
Bi nhỏ10 đến 20mmMắt lưới nhỏ, khay nôngCó sẵn
Bi thông dụng25 đến 30mmCỡ bán nhiều nhấtCó sẵn
Bi vừa32 đến 40mmMắt lưới lớn, vật liệu nặngCó sẵn
Bi lớn45 đến 50mmMáy sàng đá và quặngCó sẵn
Bi đặc biệt60 đến 110mmMáy cỡ lớn, bi đệm, bi chặnLàm theo đơn

Chọn phi bi cao su và đếm số bi cho một khay

Bi nhỏ hơn ô khay để còn nảy, lớn hơn mắt lưới đỡ để không rơi xuống. Số bi lấy theo diện tích khay dưới lưới, 15 đến 25 viên mỗi mét vuông; vật liệu mịn và dính thì lấy mức cao. Đừng nhồi đầy khay: bi chen chúc không nảy lên gõ được, thừa bi còn tệ hơn thiếu. Ngăn thiếu bi sẽ là nơi lưới tắc trước. Bi hay dồn góc khi sàng nghiêng; vòng chặn bi chia khay thành ô là cách xử lý rẻ nhất. Cả nhóm thuộc danh mục bi sàng rung.

Bi cao su làm bi van và quả cầu thông ống

Ngoài sàng rung, bi cao su còn làm bi van cho bơm màng khí nén (mỗi buồng bơm hai bi), bơm bùn, bơm hóa chất, van một chiều, và làm quả cầu cạo cặn trong ống bơm bê tông. Quả cầu thông ống chọn lớn hơn lòng ống 5 đến 10%, lớn quá sẽ kẹt giữa ống. Thay bi van phải giữ đúng loại vật liệu cũ, vì tỉ trọng bi so với chất lỏng quyết định bi tự đóng hay phải chờ dòng đẩy.

Vật liệu biMạnh ởTránh khi
NBR, -30 đến 120°CDầu, xăng, mỡ; bi van của bơm dầuPhơi ngoài trời lâu, nước nóng
EPDM, -40 đến 120°CHơi nước, nước nóng, axit và kiềm loãng, đặt ngoài trờiGặp dầu
SiliconeNơi nóng, hàng thực phẩm, cần không mùiDầu, chỗ mài mòn khốc liệt
PUBùn, cát, bê tông vì chịu mài mònNước nóng lâu
Cao su tự nhiênĐàn hồi, giá thấpDầu, nắng, nhiệt

Nút bịt đầu ống thường rẻ hơn viên bi, xem nút cao su; chi tiết kín khác cùng vật liệu là oring cao su. So sánh các loại cao su ở bài các loại cao su.

Dấu hiệu phải thay bi cao su

  • Nhỏ đi khoảng 20%: so với viên mới giữ làm mẫu, lực gõ đã yếu dù bi trông vẫn to.
  • Dẹt một mặt, mất tròn: bi nảy lệch, gõ không đều.
  • Nứt chân chim: cao su sắp vỡ, mảnh đen lẫn vào hàng.
  • Sàng hạt cứng: cát, đá, quặng làm bi mòn nhanh hơn ngũ cốc nhiều lần, lịch kiểm phải dày hơn.

Thay cả mẻ, không thay lẻ.

Bảng giá bi cao su

Giá tham khảo từ 3.500 đến 29.000 đồng mỗi viên, chưa VAT 8%, tăng theo cỡ từ 10mm đến 110mm. Đơn lớn có giá tốt hơn; từ 60mm trở lên hoặc cần cỡ riêng thì đúc theo khuôn và báo giá theo số lượng.

Câu hỏi thường gặp về bi cao su

Bi cao su đen và bi silicone trắng khác nhau ở đâu?

Ở màu bụi mòn và dải nhiệt: bi đen làm việc -30 đến 80°C, rơi bụi đen, có mùi nhẹ; bi silicone làm việc -40 đến 200°C, rơi bụi trắng, không mùi.

Một mét vuông khay cần bao nhiêu viên bi cao su?

15 đến 25 viên, rải đều các ngăn. Khay 1x2m, tức 2 mét vuông, cần khoảng 30 đến 50 viên.

Chọn phi bi cao su theo máy như thế nào?

Phi 10 đến 20mm cho lưới nhỏ và bột mịn, 25 đến 30mm dùng nhiều nhất, 35 đến 45mm cho lưới lớn và khay sâu, từ 50mm cho sàng đá và khoáng sản.

Bi cao su dùng được bao lâu?

Không có số tháng cố định, vì còn do vật liệu sàng và giờ chạy. Cát, quặng ăn bi nhanh hơn ngũ cốc; mốc thay đáng tin là đường kính nhỏ đi khoảng 20%.

Sản phẩm liên quan