
Bi cao su đen sàng rung phi 10mm đến 110mm, chịu 80°C cho cát đá khoáng sản
Giá tham khảo3.500 – 29.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Chất liệu: Cao su tổng hợp, bi đúc đặc
- Màu: Đen
- Phi bi: 10mm đến 110mm
- Dải nhiệt làm việc: -30 đến 80°C
- Độ nảy: Ngang bi silicone
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Thông số kỹ thuật bi cao su
- Bi cao su đen dùng cho sàng nào, không dùng cho sàng nào
- Bảng tra cỡ bi cao su
- Chọn phi bi cao su và đếm số bi cho một khay
- Bi cao su làm bi van và quả cầu thông ống
- Dấu hiệu phải thay bi cao su
- Bảng giá bi cao su
- Câu hỏi thường gặp về bi cao su
- Bi cao su đen và bi silicone trắng khác nhau ở đâu?
- Một mét vuông khay cần bao nhiêu viên bi cao su?
- Chọn phi bi cao su theo máy như thế nào?
- Bi cao su dùng được bao lâu?
Bi cao su (tên khác: bi sàng rung, bi gõ lưới, bi cao su đặc) là viên bi đặc bằng cao su tổng hợp màu đen, phi 10mm đến 110mm, đặt trong khay dưới lưới sàng rung và nảy lên để đẩy hạt kẹt khỏi mắt lưới. Loại đen chịu -30°C đến 80°C, dùng cho cát, đá, khoáng sản, phân bón, thức ăn chăn nuôi.






Thông số kỹ thuật bi cao su
Giới hạn của bi cao su đen là 80°C: sàng đặt ngay sau công đoạn sấy phải đo nhiệt thực tế trước khi chọn loại này, vì bi silicone chịu tới 200°C.
| Hạng mục | Mức |
|---|---|
| Chất liệu | Cao su tổng hợp, bi đúc đặc |
| Màu | Đen |
| Phi bi | 10mm đến 110mm |
| Dải nhiệt làm việc | -30 đến 80°C |
| Độ nảy | Ngang bi silicone |
| Chịu mài mòn | Tốt khi sàng hạt cứng |
| Nhược điểm | Rơi bụi đen, thoang thoảng mùi cao su, loại khỏi sàng thực phẩm |
| Cỡ dùng nhiều nhất | 25 đến 30mm |
| Mức dùng | 15 đến 25 viên cho mỗi mét vuông khay |
| Mốc thay | Đường kính giảm khoảng 20% |
| Giao hàng cỡ phổ thông | 1 đến 3 ngày |
Bi cao su đen dùng cho sàng nào, không dùng cho sàng nào
Bụi mòn của bi đen có màu đen, nên bi này chỉ hợp sàng chạy vật liệu không dùng làm thực phẩm. Hàng sáng màu và hàng ăn được thì đổi sang bi silicone trắng.
| Vật liệu sàng | Bi cao su đen | Lý do |
|---|---|---|
| Cát, đá mi, sỏi | Hợp | Vệt đen không làm giảm giá trị hàng |
| Quặng, khoáng sản | Hợp | Hàng đã có màu tối |
| Phân bón dạng hạt | Hợp | Hàng không đi vào thực phẩm |
| Thức ăn chăn nuôi | Chấp nhận được | Mức kiểm tạp chất nhẹ hơn thực phẩm cho người |
| Cà phê, gạo, bột, đường | Tránh | Vệt đen hiện rõ trên hàng sáng, đổi sang bi silicone |
| Dược, thực phẩm chức năng | Không | Hồ sơ yêu cầu chứng từ vật liệu |
Bảng tra cỡ bi cao su
Bảng chia phi 10mm đến 110mm thành năm nhóm; cỡ nằm giữa các mốc đều làm được, cỡ riêng đúc theo khuôn.
| Nhóm | Phi bi | Chỗ dùng | Tình trạng |
|---|---|---|---|
| Bi nhỏ | 10 đến 20mm | Mắt lưới nhỏ, khay nông | Có sẵn |
| Bi thông dụng | 25 đến 30mm | Cỡ bán nhiều nhất | Có sẵn |
| Bi vừa | 32 đến 40mm | Mắt lưới lớn, vật liệu nặng | Có sẵn |
| Bi lớn | 45 đến 50mm | Máy sàng đá và quặng | Có sẵn |
| Bi đặc biệt | 60 đến 110mm | Máy cỡ lớn, bi đệm, bi chặn | Làm theo đơn |
Chọn phi bi cao su và đếm số bi cho một khay
Bi nhỏ hơn ô khay để còn nảy, lớn hơn mắt lưới đỡ để không rơi xuống. Số bi lấy theo diện tích khay dưới lưới, 15 đến 25 viên mỗi mét vuông; vật liệu mịn và dính thì lấy mức cao. Đừng nhồi đầy khay: bi chen chúc không nảy lên gõ được, thừa bi còn tệ hơn thiếu. Ngăn thiếu bi sẽ là nơi lưới tắc trước. Bi hay dồn góc khi sàng nghiêng; vòng chặn bi chia khay thành ô là cách xử lý rẻ nhất. Cả nhóm thuộc danh mục bi sàng rung.
Bi cao su làm bi van và quả cầu thông ống
Ngoài sàng rung, bi cao su còn làm bi van cho bơm màng khí nén (mỗi buồng bơm hai bi), bơm bùn, bơm hóa chất, van một chiều, và làm quả cầu cạo cặn trong ống bơm bê tông. Quả cầu thông ống chọn lớn hơn lòng ống 5 đến 10%, lớn quá sẽ kẹt giữa ống. Thay bi van phải giữ đúng loại vật liệu cũ, vì tỉ trọng bi so với chất lỏng quyết định bi tự đóng hay phải chờ dòng đẩy.
| Vật liệu bi | Mạnh ở | Tránh khi |
|---|---|---|
| NBR, -30 đến 120°C | Dầu, xăng, mỡ; bi van của bơm dầu | Phơi ngoài trời lâu, nước nóng |
| EPDM, -40 đến 120°C | Hơi nước, nước nóng, axit và kiềm loãng, đặt ngoài trời | Gặp dầu |
| Silicone | Nơi nóng, hàng thực phẩm, cần không mùi | Dầu, chỗ mài mòn khốc liệt |
| PU | Bùn, cát, bê tông vì chịu mài mòn | Nước nóng lâu |
| Cao su tự nhiên | Đàn hồi, giá thấp | Dầu, nắng, nhiệt |
Nút bịt đầu ống thường rẻ hơn viên bi, xem nút cao su; chi tiết kín khác cùng vật liệu là oring cao su. So sánh các loại cao su ở bài các loại cao su.
Dấu hiệu phải thay bi cao su
- Nhỏ đi khoảng 20%: so với viên mới giữ làm mẫu, lực gõ đã yếu dù bi trông vẫn to.
- Dẹt một mặt, mất tròn: bi nảy lệch, gõ không đều.
- Nứt chân chim: cao su sắp vỡ, mảnh đen lẫn vào hàng.
- Sàng hạt cứng: cát, đá, quặng làm bi mòn nhanh hơn ngũ cốc nhiều lần, lịch kiểm phải dày hơn.
Thay cả mẻ, không thay lẻ.
Bảng giá bi cao su
Giá tham khảo từ 3.500 đến 29.000 đồng mỗi viên, chưa VAT 8%, tăng theo cỡ từ 10mm đến 110mm. Đơn lớn có giá tốt hơn; từ 60mm trở lên hoặc cần cỡ riêng thì đúc theo khuôn và báo giá theo số lượng.
Câu hỏi thường gặp về bi cao su
Bi cao su đen và bi silicone trắng khác nhau ở đâu?
Ở màu bụi mòn và dải nhiệt: bi đen làm việc -30 đến 80°C, rơi bụi đen, có mùi nhẹ; bi silicone làm việc -40 đến 200°C, rơi bụi trắng, không mùi.
Một mét vuông khay cần bao nhiêu viên bi cao su?
15 đến 25 viên, rải đều các ngăn. Khay 1x2m, tức 2 mét vuông, cần khoảng 30 đến 50 viên.
Chọn phi bi cao su theo máy như thế nào?
Phi 10 đến 20mm cho lưới nhỏ và bột mịn, 25 đến 30mm dùng nhiều nhất, 35 đến 45mm cho lưới lớn và khay sâu, từ 50mm cho sàng đá và khoáng sản.
Bi cao su dùng được bao lâu?
Không có số tháng cố định, vì còn do vật liệu sàng và giờ chạy. Cát, quặng ăn bi nhanh hơn ngũ cốc; mốc thay đáng tin là đường kính nhỏ đi khoảng 20%.



