Mỡ thực phẩm NSF H1 cho gioăng, oring máy thực phẩm, -50 đến 240°C
Giá tham khảo54.000 – 1.430.000 đ / tuýp
Đặc điểm nổi bật
- Mỡ thực phẩm NSF H1 cho gioăng, oring và van nước uống, chọn theo loại cao su và số đăng ký NSF.
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Mỡ thực phẩm NSF H1, H2, 3H khác nhau thế nào
- Thông số kỹ thuật mỡ thực phẩm theo mác
- Chọn mỡ thực phẩm theo loại cao su của gioăng, oring
- Mỡ thực phẩm cho van nước uống và vòi
- Tra số NSF H1 của mỡ thực phẩm trước khi mua
- Báo giá mỡ thực phẩm
- Câu hỏi thường gặp về mỡ thực phẩm
- Mỡ thực phẩm có ăn được không?
- Gioăng silicone máy thực phẩm bôi mỡ gì?
- Mỡ thực phẩm chịu được bao nhiêu độ?
- Mỡ thực phẩm màu trắng có chắc là H1 không?
- NSF 61 khác NSF H1 thế nào?
Mỡ thực phẩm là loại mỡ bôi trơn mang số đăng ký NSF H1, nghĩa là được phép dính tình cờ vào thực phẩm nếu bôi ở mức ít nhất có thể (người mua cũng gõ mỡ bò thực phẩm). Với gioăng và oring máy chiết rót, nên chọn mỡ dầu silicon, ví dụ Klüber Paraliq GTE 703: làm đặc bằng PTFE, dải -50 đến 150°C, H1 số 056 372.






Mỡ thực phẩm NSF H1, H2, 3H khác nhau thế nào
Mã NSF cho biết chỗ được phép bôi, không cho biết màu hay độ đặc của mỡ.
- H1: vị trí thực phẩm có thể chạm phải tình cờ, ví dụ gioăng, phớt nắp bồn, chi tiết máy sát khu chế biến; bôi đúng lượng tối thiểu.
- H2: vị trí chắc chắn không để mỡ hay chi tiết được bôi chạm vào thực phẩm.
- 3H: chất tách khuôn cho bề mặt cứng tiếp xúc thịt, gia cầm như vỉ nướng, khuôn bánh, thớt.
Thông số kỹ thuật mỡ thực phẩm theo mác
Bảng dưới có mười mác tham chiếu, đối chiếu tài liệu hãng và danh sách NSF ngày 12/10/2026. Hai mác chỉ có chứng nhận nước uống hoặc danh mục EU nên không được tính là H1. Kho nhập đúng mác, hoặc hàng tương đương về chất làm đặc, cấp NLGI và dải nhiệt.
| Mác | Chứng nhận | Nhiệt độ làm việc (°C) | Dầu gốc và chất làm đặc |
|---|---|---|---|
| Klüber Paraliq GTE 703 | H1 số 056 372, thêm NSF 61 và WRAS | -50 đến 150 | Dầu silicon, đặc bằng PTFE |
| Molykote G-4500 FM | H1 số 127847 | -40 đến 150 | PAO, đặc bằng aluminium complex |
| Mobilgrease FM 222 | H1 số 136449 | Chưa có số | Đặc bằng aluminium complex |
| Mobil SHC Polyrex 222 | H1 số 141946 | -30 đến 170 | Dầu tổng hợp, đặc bằng polyurea |
| SKF LGFG 2 | H1 số 164513 | -30 đến 140 | Dầu trắng khoáng, đặc bằng calcium sulphonate |
| SKF LGFQ 2 | H1 số 153759 | -40 đến 130 | PAO tổng hợp, đặc bằng calcium sulphonate |
| SKF LGED 2 | H1 số 156010 | -30 đến 240 | PFPE, đặc bằng PTFE |
| Molykote 111 Compound | Chỉ NSF 61 (nước uống), không có H1 | -40 đến 200 | Dầu silicon, đặc bằng silica |
| Wacker Silicone Paste P | EU 10/2011, BfR XV, FDA 21 CFR 178.3570, không có H1 | -40 đến 200 | Silicon |
| XIAMETER PMX-200 1000 cSt Food Grade | H1 số 147361 | -40 đến 200 | Dầu silicon, không có chất làm đặc |
SKF LGFP 2 từng được cấp H1 số 128004 ngày 30/09/2022 nhưng danh sách NSF ngày 12/10/2026 không còn mác này, nên hỏi SKF về hiệu lực trước khi đặt. Ổ trục cần mỡ H1 trên 150°C thì chọn dòng PTFE như LGED 2. Cho ren bulông nóng xem mỡ đồng.
Chọn mỡ thực phẩm theo loại cao su của gioăng, oring
Mỡ sai làm gioăng nở hoặc teo, nên xét loại cao su trước, mác sau. Shin-Etsu ngâm mẫu trong dầu silicon rồi đo lại thể tích ở 150°C sau 250 giờ.
| Loại cao su | Biến đổi thể tích | Nên dùng | Lý do |
|---|---|---|---|
| EPDM | -12% | Mỡ dầu silicon, như Paraliq GTE 703 | Gặp dầu mỏ là hỏng theo Parker; GTE 703 sinh ra cho phớt EPDM |
| Silicone | Nở 37, 41, 50, 51% (bốn mẫu) | Tránh mỡ silicon thường, thử mẫu trước | Dầu silicon càng loãng càng ăn vào cao su silicon |
| NBR | Co 6.0 đến 8.5% | Thử mẫu trước khi bôi mỡ silicon | Dầu silicon lấy bớt chất hóa dẻo khi nóng |
| Viton | Nở 0.8% | Mỡ dầu silicon dùng được | Gần như không đổi; fluorosilicon chỉ nở 0.5% |
Gioăng silicone chịu nhiệt và dây silicon tròn nằm ở nhóm nở mạnh, không bôi mỡ silicon thường lên. Gioăng cao su chịu dầu NBR bị co nhẹ trong dầu silicon, cần thử mẫu.
Mỡ thực phẩm cho van nước uống và vòi
Van nước uống cần chứng nhận khác H1. Molykote 111 (tách dầu tối đa 0.5% sau 24 giờ ở 200°C) và Wacker Silicone Paste P (điện môi 20 kV/mm) dùng cho oring cao su ở van nước, vòi. Paraliq GTE 703 có H1 lẫn NSF 61 và WRAS nên hợp van, vòi bia có phớt EPDM. Phần chèn trục van bằng sợi dùng dây tết chèn teflon PTFE, không bôi mỡ gốc dầu mỏ vào đó.
Tra số NSF H1 của mỡ thực phẩm trước khi mua
NSF White Book tại info.nsf.org/USDA/Listings.asp cho tra số miễn phí. Gõ tên mác, so số trên nhãn với số trong danh sách và xem ngày cập nhật. Tên gần giống chưa chắc có số, như Castrol Optileb GR UF 2 vắng mặt trong danh sách ngày 12/10/2026.
Báo giá mỡ thực phẩm
Giá đổi theo mác, quy cách đóng gói và số lượng. Khi hỏi giá, nêu mác hoặc loại cao su, nhiệt độ cao nhất và chỗ bôi để kho chọn đúng nhóm chứng nhận. Mỡ nằm trong danh mục mỡ bôi trơn.
Câu hỏi thường gặp về mỡ thực phẩm
Mỡ thực phẩm có ăn được không?
Không. Chữ H1 chỉ nói rằng lỡ dính một lượng nhỏ thì chấp nhận được; mỡ không phải phụ gia hay nguyên liệu thực phẩm.
Gioăng silicone máy thực phẩm bôi mỡ gì?
Không bôi mỡ hoặc dầu silicon thường: trong thử nghiệm của Shin-Etsu, bốn loại cao su silicon nở 37 đến 51% thể tích. Thử mẫu cao su với mỡ H1 định dùng, đạt mới bôi lên gioăng.
Mỡ thực phẩm chịu được bao nhiêu độ?
Tùy mác: Paraliq GTE 703 từ -50 đến 150°C, SKF LGED 2 từ -30 đến 240°C. Đọc cột nhiệt độ làm việc của hãng, không đọc điểm nhỏ giọt.
Mỡ thực phẩm màu trắng có chắc là H1 không?
Không. Màu chỉ do chất nhuộm, không tiêu chuẩn nào quy định; chỉ số đăng ký NSF mới xác nhận H1. Molykote 111 trắng vì đặc bằng silica nhưng không có H1.
NSF 61 khác NSF H1 thế nào?
NSF 61 xét vật liệu chạm nước uống như van, vòi. NSF H1 xét chất bôi trơn trong và quanh khu chế biến thực phẩm. Paraliq GTE 703 có cả hai, Molykote 111 chỉ có NSF 61.





