Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Mỡ đồng chịu nhiệt: mỡ đồng sệt màu nâu trong đĩa

Mỡ đồng chịu nhiệt chống kẹt ren bulông, dải 650 đến 1.400°C

Giá tham khảo206.000 – 2.420.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Mỡ đồng chịu nhiệt chống kẹt ren bulông, ống xả, mặt bích; tuýp 100 g đến lon 1 kg.

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Mỡ đồng là gì và khác mỡ bôi ổ trục ở điểm nào
  2. Thông số kỹ thuật mỡ đồng theo mác
  3. Bảng tra quy cách đóng gói của mỡ đồng chịu nhiệt
  4. Bảng giá mỡ đồng
  5. Giảm mô-men siết khi bôi mỡ đồng lên bulông mặt bích
  6. Mỡ đồng với bulông inox và mặt bích nhôm
  7. Mỡ đồng ở mặt bích dùng gioăng chịu nhiệt
  8. Câu hỏi thường gặp về mỡ đồng
  9. Mỡ đồng chịu nhiệt tối đa bao nhiêu độ?
  10. Mỡ đồng có bôi vòng bi được không?
  11. Bôi mỡ đồng rồi thì siết bulông bao nhiêu?
  12. Mỡ đồng có dùng cho bulông inox được không?
  13. Có mỡ bôi trơn nào làm việc ở 300 độ không?

Mỡ đồng chịu nhiệt (tên người mua hay gõ: mỡ bò đồng, paste đồng chống kẹt ren) là hỗn hợp bột đồng, graphite và dầu, phết lên ren bulông để vặn ra được dù đã bị nung nóng nhiều lần. Molykote 1000 ghi dải -30 đến 650°C; mốc 650°C thuộc về lớp bột bôi trơn rắn theo chú thích của hãng, phần dầu không chịu nổi mức đó.

Mỡ đồng là gì và khác mỡ bôi ổ trục ở điểm nào

Dầu trong paste sẽ cháy hoặc bay đi khi gặp nhiệt; bột đồng và graphite ở lại, ngăn hai mặt ren dính chặt. Mỡ ổ trục phục vụ việc khác: mỡ PTFE gốc PFPE SKF LGET 2 làm việc tới 260°C, mức cao nhất trong các tài liệu hãng đã đọc. Mỡ cho gioăng và oring máy thực phẩm là nhóm riêng, xem mỡ thực phẩm. Cả hai thuộc danh mục mỡ bôi trơn.

Thông số kỹ thuật mỡ đồng theo mác

Mười dòng dưới đây là các mác tham chiếu từ tài liệu hãng. Ghi chú (chất rắn) trong dải nhiệt báo rằng số lớn ấy thuộc bột đồng, graphite. Würth CU 800 mỗi tài liệu ghi một mức, nên tách thành ba dòng.

MácNhiệt độ ghi trong tài liệuHệ số ma sátDạng bán và cấp NLGIChỗ dùng hãng nêu
Molykote 1000-30 đến 650°C (chất rắn)Ren 0.13; mặt tựa 0.08 (µ)Paste nâu, NLGI 1 đến 2Nắp máy, vít cụm phun máy ép nhựa, thiết bị hóa chất
Molykote P-37-30 đến 1.400°C (chất rắn)Ren 0.11; mặt đầu 0.11 (µ)Paste xám đen, độ xuyên kim 280 đến 310Thép chịu nhiệt, hợp kim gốc niken, tua-bin
Loctite LB 8008 C5-A-29 đến 982°C (điển hình)K 0.16, ren khô 0.27Paste màu đồng, NLGI 0Bulông, gu-giông, mặt bích; nhà máy điện, thép
Loctite LB 8065Tới 982°CK 0.16, ren khô 0.19Thỏi 20 gGiống LB 8008
Würth CU 800 (tài liệu 03/2019)Tới 800°CKhông có sốTuýp 100 g, lon 1 kgLưng má phanh, ống góp xả, ren bugi, đầu cực ắc-quy
Würth CU 800 (eshop)-20 đến 1.200°C (bôi trơn khô)Không có sốTuýp 100 g, lon 1 kgGiống dòng trên
Würth CU 800 (bản xịt)Tối đa 160°CKhông có sốChai xịt 500 mlGiống dòng trên
CRC Copper PasteMỡ phân hủy ở 300°C, hạt đồng chống kẹt tới khoảng 1.100°CKhông có sốNLGI 1 đến 2Bích nối, ren đường xả, trục then hoa
Permatex Copper Anti-Seize-30 đến 982°CKhông có sốPaste ánh đồng, đạt MIL-A-907ERen bugi, cảm biến oxy; hãng ghi có bản cho inox
Loctite LB 771 (gốc niken)-54 đến 1.315°CKhông có sốDầu khoáng, niken, graphitePaste niken của Loctite

DuPont ghi Molykote P-37 không chứa niken lẫn kim loại, nên không xếp chung với paste niken.

Bảng tra quy cách đóng gói của mỡ đồng chịu nhiệt

Kho nhập theo đơn đặt: đúng mác, hoặc hàng tương đương có chất làm đặc, cấp NLGI và dải nhiệt trùng khớp. Quy cách phổ biến từ tuýp 100 g đến lon 1 kg.

NhómQuy cáchMác tham chiếuViệc thường làm
Dưới 1 kgTuýp 100 gWürth CU 800Bôi vài bulông, bugi trong xưởng
Dưới 1 kgLon có cọ 453 gLoctite LB 8008 C5-ASiết bulông mặt bích, ống xả
Dưới 1 kgLọ có cọ 454 gPermatex Copper Anti-SeizeSiết bulông mặt bích, ống xả
Dưới 1 kgHộp 500 gPenrite Copper EzeBulông khung gầm, phanh ô tô
Dưới 1 kgChai xịt 500 mlHolts copper xịtRen ở chỗ cọ không với tới
Từ 1 kgHộp 1 kgMolykote 1000Nắp máy, đầu phun máy ép nhựa
Từ 1 kgLon 1 kgWürth CU 800Bảo trì cả xưởng

Bảng giá mỡ đồng

Giá tham khảo, tính theo cân, chưa gồm VAT 8%. Lấy nhiều hoặc mua xô thì giá sát đầu thấp của khoảng; mác hãng cao hơn hàng không thương hiệu.

Mác tham chiếuKhoảng giá (đồng)Quy cách
Holts copper xịtTừ 206.000 đến 264.000Chai xịt 500 ml
Würth CU 800Từ 217.000 đến 279.000Tuýp 100 g
Permatex Copper Anti-SeizeTừ 534.000 đến 971.000Lọ cọ 454 g
Loctite LB 8008 C5-ATừ 575.000 đến 735.000Lon cọ 453 g
Penrite Copper EzeTừ 657.000 đến 840.000Hộp 500 g
Molykote 1000Từ 891.000 đến 2.090.000Hộp 1 kg
Würth CU 800Từ 1.660.000 đến 2.420.000Lon 1 kg

Giảm mô-men siết khi bôi mỡ đồng lên bulông mặt bích

Ren có paste ma sát ít hơn ren khô, nên cùng mô-men sẽ cho lực kéo bulông lớn hơn; muốn giữ nguyên lực kéo phải siết nhẹ đi. Hệ số K của Loctite LB 8008 là 0.16 thay vì 0.27, giảm khoảng 41%; LB 8065 là 0.16 thay vì 0.19, tức khoảng 16%. NGK cảnh báo lớp paste có thể làm mô-men sai lệch đến 20%, và hãng không cho bôi lên bugi NGK. Bảng mô-men ren khô không áp được cho bulông đã bôi paste; số bulông theo cỡ bích có ở bài kích thước gioăng mặt bích.

Mỡ đồng với bulông inox và mặt bích nhôm

Tài liệu các hãng mâu thuẫn nhau. Rocol và Bostik đề nghị paste niken hoặc paste không kim loại khi hệ dễ ăn mòn điện hóa. Loctite cho phép LB 8008 trên mọi hợp kim, có cả inox; Permatex nêu bản đồng được thiết kế cho inox. Chưa tài liệu nào trong số đã đọc cấm bôi lên nhôm. Báo vật liệu bulông khi đặt để kho chọn đúng mác.

Mỡ đồng ở mặt bích dùng gioăng chịu nhiệt

Khi mối ghép dùng gioăng chịu nhiệt loại 400, 500, 600°C hoặc bìa amiang cao áp, paste chỉ phết lên ren và mặt tì đai ốc; hai mặt gioăng để khô, sạch. Các loại gioăng kẹp giữa hai mặt bích xem ở danh mục gioăng mặt bích.

Câu hỏi thường gặp về mỡ đồng

Mỡ đồng chịu nhiệt tối đa bao nhiêu độ?

Molykote 1000 ghi 650°C, Molykote P-37 ghi 1.400°C, cả hai là mức của lớp bột rắn. Theo CRC, phần mỡ phân hủy từ 300°C và sau đó chỉ còn hạt đồng giữ chống kẹt.

Mỡ đồng có bôi vòng bi được không?

Không. Paste dành cho ren cùng mặt tì bulông, còn ổ lăn dùng mỡ ổ trục.

Bôi mỡ đồng rồi thì siết bulông bao nhiêu?

Tính theo hệ số K của paste. LB 8008 có K 0.16, ren khô là 0.27, nghĩa là bớt khoảng 41% mô-men; giá trị gốc lấy từ tài liệu của nhà sản xuất thiết bị.

Mỡ đồng có dùng cho bulông inox được không?

Tùy hãng. Loctite LB 8008 và Permatex cho phép; Rocol và Bostik lại đề nghị paste niken hay paste không kim loại ở hệ có nguy cơ ăn mòn.

Có mỡ bôi trơn nào làm việc ở 300 độ không?

Trong tài liệu hãng chưa có mỡ ổ trục nào làm việc liên tục ở 300°C; mức đọc được cao nhất là 260°C ở SKF LGET 2. SKF LGHC 2 có điểm nhỏ giọt 300°C nhưng chỉ làm việc từ -20 đến 140°C. Trên mức 260°C, bulông dùng paste chống kẹt còn mối nối dùng gioăng chịu nhiệt.

Sản phẩm liên quan