
Gối cầu cao su bản thép cố định và di động PTFE, tải 150 đến 1.200 kN
Liên hệ báo giá
Đặc điểm nổi bật
- Gối cầu cao su bản thép CT38 dày 2mm, tải 150 đến 1.200 kN, loại cố định và loại di động có tấm PTFE, làm theo bản vẽ.
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Gối cầu cao su khác gối cao su giảm chấn cho máy thế nào
- Thông số kỹ thuật gối cầu cao su bản thép
- Bảng tra gối cầu cao su bản thép theo mặt bằng và tải
- Cách chọn gối cầu cao su bản thép theo phản lực và chuyển vị
- Gối cầu cao su di động: lớp trượt PTFE trên thép không gỉ
- Báo giá gối cầu cao su bản thép
- Làm gối cầu cao su bản thép theo bản vẽ
- Câu hỏi thường gặp về gối cầu cao su bản thép
- Một gối cầu cao su chịu được bao nhiêu kN?
- Bản thép của gối cầu cao su dày mấy mm?
- Chọn NR hay CR cho gối cầu cao su?
- Gối 400x300 có những chiều cao nào?
Gối cầu cao su (tên khác: gối cầu cao su cốt bản thép, gối cao su lõi thép) gồm các bản thép dày 2mm xen lớp cao su khoảng 5mm, ép lưu hóa liền khối rồi kê giữa dầm và mố trụ. Mỗi gối nhận phản lực từ 150 đến 1.200 kN. Kho có gối cố định và gối di động dán tấm PTFE.








Gối cầu cao su khác gối cao su giảm chấn cho máy thế nào
Gối cầu đỡ dầm nên phải có bản thép nhận tải đứng. Các khối đệm máy như gối cao su giảm chấn hay cao su chân máy không có bản thép xếp lớp, vì vậy không thay được gối cầu. Nhóm hàng này xếp trong danh mục cao su giảm chấn.
- Gối cố định: chỉ có khối cao su xen thép; dầm xoay và chuyển vị nhờ cao su biến dạng cắt.
- Gối di động: dán thêm tấm PTFE ở mặt trên, trượt trên thép không gỉ dưới dầm, nên dầm đi được quãng dài hơn cao su cho phép.
Thông số kỹ thuật gối cầu cao su bản thép
Bản thép CT38 được phun cát và quét keo, sau đó ghép lớp với cao su trong khuôn lưu hóa. Cao su là loại nguyên sinh theo AASHTO M251, gồm NR (cao su tự nhiên) và CR; thí nghiệm nén, cắt, bám dính làm theo TCVN 10308:2014.
| Hạng mục | Nguồn tra | Mức yêu cầu |
|---|---|---|
| Chiều dày bản thép CT38 | 22TCN 217:1994 | 2mm (nhà cung cấp nội địa ghi 2 đến 3mm) |
| Chiều dày một lớp cao su | 22TCN 217:1994 | Khoảng 5mm |
| Lớp cao su bọc quanh cạnh thép | EN 1337-3; NCHRP Report 449 | Tối thiểu 4mm, AASHTO cho 3mm |
| Số lớp cao su | EN 1337-3 kiểu B, C | Trong khoảng 2 đến 12 |
| Độ cứng cao su | caosuvietnam.vn, caosukhanhdat.vn | 50 đến 60 Shore A sai số ±5; AASHTO cho đến 70 |
| Mô đun trượt G | EN 1337-3 | 0.9 MPa sai số ±0.15, đo ở 23°C |
| Nhiệt độ sử dụng của NR | Freyssinet | Từ -40°C đến +50°C |
| Nhiệt độ sử dụng của CR | Freyssinet | Từ -25°C đến +50°C, ngắn hạn +70°C |
| Sai số kích thước mặt bằng | TCVN 10308 (tóm tắt) | ±1% |
| Sai số chiều cao H | TCVN 10308 (tóm tắt) | 0.8mm khi H không quá 74mm; ±1.2% khi H từ 75mm |
| Mặt bằng tối đa | EN 1337-3 | 1200x1200mm |
| Kết quả thử một lô | vattucauduong299.com; chỉ là số của lô | Kéo đứt 15.75 MPa; giãn 429%; 62 Shore A; nén dư 29.5% sau 22 giờ ở 70°C; lực bóc 71.9 N/cm |
Bảng tra gối cầu cao su bản thép theo mặt bằng và tải
Mỗi mặt bằng có tải cho phép gần bằng 10 MPa nhân diện tích; số liệu trích Phụ lục A của TCVN 10308 qua nhà cung cấp vattucauduong299.com. Gối cao hơn không chịu thêm tải, chỉ dịch chuyển ngang và xoay được nhiều hơn. Bảng gốc kéo dài tới cỡ 640x640mm, trên 4.500 kN.
| Mặt bằng a x b (mm) | Tải cho phép | Các chiều cao H |
|---|---|---|
| 100x150 | 150 kN | 14; 21; 28mm |
| 100x200 | 200 kN | 14; 21; 28mm |
| 100x250 | 250 kN | 14; 21; 28mm |
| 100x300 | 300 kN | 14; 21; 28mm |
| 150x150 | 225 kN | 21; 28; 35; 42mm |
| 150x180 | 270 kN | 21; 28; 35; 42mm |
| 150x200 | 300 kN | 21; 28; 35; 42mm |
| 150x250 | 375 kN | 21; 28; 35; 42mm |
| 150x300 | 450 kN | 21; 28; 35; 42mm |
| 200x150 | 300 kN | 33; 47mm |
| 300x200 | 600 kN | 33; 47; 61mm |
| 400x300 | 1.200 kN | 33; 47; 61; 75; 89mm |
Cách chọn gối cầu cao su bản thép theo phản lực và chuyển vị
Phản lực quyết định mặt bằng; chuyển vị cùng góc xoay của dầm quyết định chiều cao H. Phản lực 600 kN thì bắt đầu từ 300x200, khi đó H là 33, 47 hoặc 61mm. Vùng lạnh nghiêng về NR vì chịu được -40°C, trong khi CR chỉ tới -25°C; phân biệt hai nhóm xem các loại cao su.
Chuyển vị quá khoảng 63.5mm thì MoDOT dùng gối có lớp PTFE. Tải và chuyển vị lớn hơn mức gối cao su đáp ứng thì thiết kế chuyển sang gối chậu theo EN 1337-5.
Gối cầu cao su di động: lớp trượt PTFE trên thép không gỉ
PTFE nguyên sinh của lớp trượt dày từ 4.5mm nếu mọi cạnh đều dưới 650mm, từ 6mm nếu có cạnh dài hơn; mặt đối tiếp là thép không gỉ 316L đánh bóng gương, Ra ≤ 0.4 µm. Ma sát xấp xỉ 0.08 khi áp lực tới 5 MPa.
Phần trượt lấy từ tấm teflon PTFE trong kho. Chứng nhận lô VT-20260811-336 ghi tỷ trọng 2.23 g/cm³, độ cứng 52 Shore D, bền kéo 27.3 MPa, vật liệu làm việc -180 đến +260°C. Dải nhiệt của gối vẫn bị cao su giới hạn, PTFE không nâng thêm được.
Báo giá gối cầu cao su bản thép
Mỗi quy cách một giá, chưa VAT 8%. Giá đi theo mặt bằng, chiều cao H, vật liệu NR hay CR, tấm PTFE, số lượng và phép thử yêu cầu.
Làm gối cầu cao su bản thép theo bản vẽ
Kho sản xuất theo bảng quy cách trên hoặc bản vẽ thiết kế. Hàng tồn là các khối đen trên pallet gỗ, trong đó có khối đã gắn tấm PTFE trắng. Khi đặt, ghi rõ:
- ba kích thước a x b x H tính bằng mm, cùng tải đứng kN;
- kiểu cố định hoặc di động, hướng và hành trình trượt;
- loại cao su NR hoặc CR và số gối;
- tiêu chuẩn dùng để nghiệm thu.
Bệ bê tông kê gối cần phẳng, độ lệch tối đa 2 đến 3mm trên 1m.
Câu hỏi thường gặp về gối cầu cao su bản thép
Một gối cầu cao su chịu được bao nhiêu kN?
Cỡ nhỏ 100x150 nhận 150 kN, cỡ 400x300 nhận 1.200 kN; các cỡ lớn hơn trong bảng gốc vượt 4.500 kN.
Bản thép của gối cầu cao su dày mấy mm?
2mm, thép CT38, theo 22TCN 217:1994; nhà cung cấp nội địa có nơi ghi tới 3mm.
Chọn NR hay CR cho gối cầu cao su?
Hai loại đều nằm trong TCVN 10308 và EN 1337-3. Nơi lạnh sâu chọn NR vì chịu tới -40°C, còn CR tới -25°C.
Gối 400x300 có những chiều cao nào?
Năm mức 33, 47, 61, 75 và 89mm; cả năm cùng nhận 1.200 kN.







