
Vòng đệm cao su giảm chấn dày 2 đến 7mm và ống lót bulông
Giá tham khảo1.800 – 33.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vòng phẳng: bề dày: 2 đến 7mm
- Vòng phẳng: đường kính ngoài: 27 đến 70mm
- Ống lót: đường kính trong: 10 đến 26mm
- Ống lót: đường kính ngoài: 20 đến 46mm
- Ống lót: chiều dài: 8 đến 46mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Các loại vòng đệm cao su giảm chấn theo hình dạng
- Thông số kỹ thuật vòng đệm cao su giảm chấn
- Cách chọn vòng đệm cao su giảm chấn theo độ cứng và môi trường
- Bảng giá vòng đệm cao su giảm chấn
- Đặt vòng đệm cao su giảm chấn theo số đo hoặc mẫu cũ
- Câu hỏi thường gặp về vòng đệm cao su giảm chấn
- Vòng đệm cao su giảm chấn nên chọn độ cứng bao nhiêu?
- Vòng đệm cao su dùng ở chỗ có dầu được không?
- Vì sao đã lắp vòng đệm giảm chấn mà máy vẫn rung?
- Ống cao su giảm chấn lót ở những chỗ nào?
Vòng đệm cao su giảm chấn (long đền cao su) là vòng cao su đen dạng đĩa phẳng, dày 2 đến 7mm, kẹp dưới đầu bulông hay đai ốc nhằm chặn rung giữa vỏ máy và khung. Kho bán thêm ống cao su lót bulông, lỗ 10 đến 26mm; cả hai giá từ 1.800 đến 33.000 đ/cái.






Các loại vòng đệm cao su giảm chấn theo hình dạng
Hai dạng khác nhau ở chỗ cao su nằm dưới đầu bulông hay bọc quanh thân bulông; cùng thuộc danh mục cao su giảm chấn.
- Vòng đệm phẳng: đĩa có lỗ giữa, ngoài chặn rung còn chống trầy mặt tiếp xúc và chống lỏng ốc.
- Ống lót bulông (bạc cao su): đoạn ống thành dày xỏ qua bulông hoặc chốt, không cho hai chi tiết thép va vào nhau.
- Khác đệm khớp nối: đệm sao của khớp nối HRC thuộc nhóm hàng khác.
Thông số kỹ thuật vòng đệm cao su giảm chấn
Dải Shore A 40 đến 80 cùng bốn vật liệu NR, NBR, EPDM, PU quyết định nhiệt độ làm việc và mức chịu dầu.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Vòng phẳng: bề dày | 2 đến 7mm |
| Vòng phẳng: đường kính ngoài | 27 đến 70mm |
| Ống lót: đường kính trong | 10 đến 26mm |
| Ống lót: đường kính ngoài | 20 đến 46mm |
| Ống lót: chiều dài | 8 đến 46mm |
| Shore A loại mềm | 40 đến 50 |
| Shore A loại vừa | 55 đến 65 |
| Shore A loại cứng | 70 đến 80 |
| NR (cao su tự nhiên) | -30 đến 80°C; kém trong dầu |
| NBR | -30 đến 120°C; hợp dầu và nhiên liệu |
| EPDM | -40 đến 120°C; hợp nắng mưa, ozone, nước nóng |
| PU | Mài mòn chậm và chịu tải hơn cao su, hợp dầu |
| Độ lún chuẩn | 10 đến 15% chiều cao lúc máy chưa chạy |
| Giao cỡ có sẵn | 1 đến 3 ngày |
Cách chọn vòng đệm cao su giảm chấn theo độ cứng và môi trường
Chọn Shore A để cao su lún 10 đến 15% chiều cao lúc máy chưa chạy. Chỗ có dầu khoáng dùng NBR hoặc PU, tránh EPDM. Cao su chỉ cắt rung tốt từ khoảng 1.200 vòng/phút, nên với máy quay 300 đến 500 vòng/phút phải chọn đệm mềm hơn hẳn.
| Vật liệu gợi ý | Shore A | Chỗ dùng |
|---|---|---|
| NR | 40 đến 50 | Quạt, máy nhỏ, rung tần số cao |
| NR hoặc NBR | 55 đến 65 | Máy bơm và động cơ cỡ vừa, máy nén khí |
| NBR hoặc PU | 70 đến 80 | Máy nặng, tải tĩnh lớn |
| NBR | Theo tải | Có dầu hoặc nhiên liệu, tới 120°C |
| EPDM | Theo tải | Ngoài trời, nước nóng |
Để đỡ cả thân máy, chuyển sang cao su chân máy ren M8 đến M16 hoặc gối cao su giảm chấn hai bản thép.
Bảng giá vòng đệm cao su giảm chấn
Báo theo cái, từ 1.800 đến 33.000 đ, chưa VAT 8%; mua nhiều thì giá về gần mức thấp.
| Nhóm | Khoảng giá (đ/cái) | Trong x ngoài x dày hoặc dài (mm) |
|---|---|---|
| Ống lót | 26.000 đến 33.000 | 23x42x46 |
| Vòng đệm | 19.300 đến 25.000 | 30x50x7 |
| Ống lót | 12.000 đến 15.300 | 18x35x20 |
| Ống lót | 6.400 đến 8.300 | 26x46x15 |
| Vòng đệm | 5.100 đến 6.500 | 22.5x32.5 |
| Vòng đệm | 4.100 đến 5.300 | 32x70x2 |
| Ống lót | 3.700 đến 4.700 | 10x30x30 |
| Ống lót | 3.700 đến 4.700 | 19x39x8 |
| Vòng đệm | 3.700 đến 4.700 | 26x46x2 |
| Ống lót | 3.200 đến 4.100 | 16x30x25 |
| Vòng đệm | 2.300 đến 3.000 | 27x38x6 |
| Ống lót | 2.800 đến 3.500 | 10x20x25 |
| Vòng đệm | 1.800 đến 2.400 | 27x34x2 |
| Vòng đệm | 1.800 đến 2.400 | 21x27x2 |
Đặt vòng đệm cao su giảm chấn theo số đo hoặc mẫu cũ
Ống lót cần ba số đo: đường kính trong vừa bulông, đường kính ngoài vừa lỗ lắp và chiều dài ăn khớp bề dày chi tiết cần cách ly. Cỡ ngoài bảng được cắt hoặc ép từ bản vẽ, kèm Shore A và chất liệu NR, NBR, EPDM hay PU; tiền khuôn tách riêng. Mẫu cũ đã chai, nứt hay phồng vẫn đo lại được.
Câu hỏi thường gặp về vòng đệm cao su giảm chấn
Vòng đệm cao su giảm chấn nên chọn độ cứng bao nhiêu?
Máy bơm, động cơ cỡ vừa và máy nén khí hợp 55 đến 65 Shore A; quạt và máy nhỏ hợp 40 đến 50; máy nặng cần 70 đến 80. Kiểm lại bằng độ lún, đạt 10 đến 15% chiều cao khi chưa chạy.
Vòng đệm cao su dùng ở chỗ có dầu được không?
Làm được khi vòng bằng NBR (-30 đến 120°C) hoặc PU. Cao su thông thường gặp dầu sẽ phồng, nhão; EPDM không hợp dầu khoáng.
Vì sao đã lắp vòng đệm giảm chấn mà máy vẫn rung?
Thường do bulông neo siết quá chặt làm đệm bị ép cứng, hoặc do máy quay chỉ 300 đến 500 vòng/phút nhưng đệm lại cứng.
Ống cao su giảm chấn lót ở những chỗ nào?
Xỏ vào bulông bắt động cơ, làm bạc ở khớp đòn, lót chốt bản lề của máy rung, sàng rung và máy nén; chiều dài 8 đến 46mm.







