Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Tấm cao su giảm chấn: tấm cao su đen gân sọc dọc

Tấm cao su giảm chấn dày 10 đến 70mm kê chân máy

Giá tham khảo13.800 – 266.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Bề mặt: Gân sọc hoặc ô vuông cả hai mặt
  • Bốn cỡ cắt sẵn: 80x80x10, 200x200x20, 250x250x50, 200x250x70mm
  • Khoảng dày: 10 đến 70mm
  • Bắt bulông: Loại có lỗ bắt được, loại đặc chỉ đặt lót
  • Loại NR: -30 đến 80°C, giảm rung tốt, sợ dầu

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Thông số kỹ thuật tấm cao su giảm chấn
  2. Chọn độ cứng và độ dày tấm cao su giảm chấn theo máy
  3. Bảng giá tấm cao su giảm chấn
  4. Ép tấm cao su giảm chấn theo bản vẽ hoặc mẫu cũ
  5. Câu hỏi thường gặp về tấm cao su giảm chấn
  6. Máy nặng nên kê tấm cao su giảm chấn dày bao nhiêu?
  7. Tấm cao su chống rung có cần siết bulông xuống nền không?
  8. Kê máy dính dầu thì chọn tấm cao su giảm chấn loại nào?

Tấm cao su giảm chấn là tấm cao su đen, hai mặt có gân sọc hoặc ô vuông, dày 10 đến 70mm, đặt dưới chân máy để hút rung và giữ máy khỏi trượt; người mua cũng gọi là tấm cao su chống rung. Kho cắt sẵn bốn cỡ, giao 1 đến 3 ngày.

Thông số kỹ thuật tấm cao su giảm chấn

Mặt gân giữ máy không trượt; loại có lỗ cho bắt bulông, loại đặc chỉ cần đặt lót. Shore A 55 đến 65 là dải phổ thông cho máy bơm, máy nén khí.

Hạng mụcGiá trị
Bề mặtGân sọc hoặc ô vuông cả hai mặt
Bốn cỡ cắt sẵn80x80x10, 200x200x20, 250x250x50, 200x250x70mm
Khoảng dày10 đến 70mm
Bắt bulôngLoại có lỗ bắt được, loại đặc chỉ đặt lót
Loại NR-30 đến 80°C, giảm rung tốt, sợ dầu
Loại NBR-30 đến 120°C, hợp chỗ có dầu và nhiên liệu
Loại EPDM-40 đến 120°C, hợp ngoài trời, ozone, nước nóng; tránh dầu khoáng
Shore A thông dụng55 đến 65
Độ lún khi đặt máy10 đến 15% bề dày
Vòng quay máy hợpKhoảng 1.200 vòng/phút trở lên
Cỡ khácÉp khuôn từ bản vẽ hoặc mẫu

Chọn độ cứng và độ dày tấm cao su giảm chấn theo máy

Đặt máy lên rồi đo độ lún: 10 đến 15% bề dày là đạt, thấp hơn là tấm cứng, cao hơn là tấm mềm. Máy nặng dùng tấm dày 50mm hoặc 70mm; muốn lún sâu hơn thì chồng hai lớp. Máy chạy 300 đến 500 vòng/phút thì cao su kém hiệu quả, cần tấm mềm hơn hẳn hoặc lò xo.

Dải Shore ATính chấtKê cho
40 đến 50Mềm, lún sâu, hợp rung tần số caoQuạt, máy nhỏ
55 đến 65Mức giữa, dải phổ thôngMáy bơm và động cơ cỡ vừa, máy nén khí
70 đến 80Cứng, gánh tải caoMáy nặng, tải tĩnh lớn

Máy giặt công nghiệp, máy phát và quạt cũng kê được. Chân máy đã tiện ren M8 đến M16 thì dùng cao su chân máy; cần bắt chặt hai đầu thì dùng gối cao su giảm chấn hai bản thép; khối trụ có lỗ là cục cao su giảm chấn. Cả nhóm thuộc danh mục cao su giảm chấn.

Bảng giá tấm cao su giảm chấn

Báo theo cái, từ 13.800 đến 266.000 đ, chưa VAT 8%; mua nhiều thì giá về gần mức thấp, cỡ khác báo theo đơn.

Khoảng giá (đ/cái)Cỡ dài x rộng x dày (mm)
207.000 đến 266.000200x250x70
120.000 đến 153.000250x250x50
43.000 đến 55.000200x200x20
13.800 đến 17.70080x80x10, có lớp bố vải

Ép tấm cao su giảm chấn theo bản vẽ hoặc mẫu cũ

Bốn cỡ sẵn kho trải từ 80x80x10mm có lớp bố vải đến 200x250x70mm. Ngoài bốn cỡ trên, tấm được ép khuôn từ bản vẽ hoặc mẫu: nêu NR, NBR hay EPDM tùy môi trường và Shore A cần có. Khuôn tính phí riêng. Trục truyền động cần giảm xung thì xem khớp nối giảm chấn.

Câu hỏi thường gặp về tấm cao su giảm chấn

Máy nặng nên kê tấm cao su giảm chấn dày bao nhiêu?

Dày 50mm hoặc 70mm, Shore A 70 đến 80. Kiểm bằng độ lún 10 đến 15% bề dày; chưa đủ lún thì chồng hai lớp.

Tấm cao su chống rung có cần siết bulông xuống nền không?

Không. Siết chặt làm tấm bị ép cứng và hết giảm rung. Thiết bị không có lỗ bắt thì chỉ cần đặt tấm lót, hai mặt gân đã giữ máy đứng yên.

Kê máy dính dầu thì chọn tấm cao su giảm chấn loại nào?

NBR, dùng được từ -30 đến 120°C. NR gặp dầu sẽ phồng và nhão, còn EPDM không hợp với dầu khoáng.

Sản phẩm liên quan