Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Vòng đệm khớp nối HRC: vòng đệm cao su HRC đen và nửa khớp

Khớp nối HRC 70 đến HRC 280, đệm cao su NBR 6 cánh có bảng tra cỡ

Giá tham khảo8.800 – 501.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu đệm: Cao su NBR, màu đen
  • Hình dạng: Sao 6 cánh, lỗ giữa rộng, số cỡ dập trên cánh
  • Dải cỡ: HRC 60, 70, 90, 110, 130, 150, 180, 230, 280
  • Đường kính ngoài: 58.3 đến 252mm (HRC 70 đến HRC 280)
  • Đường kính trong: 29.6 đến 119.4mm (HRC 70 đến HRC 280)

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Khớp nối HRC là gì, khác đệm PU thế nào
  2. Thông số kỹ thuật khớp nối HRC
  3. Bảng tra cỡ khớp nối HRC
  4. Bảng giá khớp nối HRC
  5. Đặt khớp nối HRC theo số dập trên cánh đệm
  6. Cách chọn khớp nối HRC theo cỡ và môi trường
  7. Lỗi thường gặp ở khớp nối HRC và cách xử lý
  8. Câu hỏi thường gặp về khớp nối HRC
  9. Khớp nối HRC dùng cho máy gì?
  10. Đệm HRC chịu được bao nhiêu độ, có chịu dầu không?
  11. Đặt đệm HRC cần gửi số nào?
  12. Đệm HRC thay bằng đệm PU cùng đường kính được không?

Khớp nối HRC (còn gọi khớp giảm giật hoặc đệm sao 6 cánh) là bộ nối trục: hai nửa vỏ gang kẹp một đệm cao su NBR có 6 cánh, đứng giữa động cơ và hộp số hay máy công tác. Kho bán đệm từ HRC 70 tới HRC 280, đường kính ngoài 58.3 đến 252mm.

Khớp nối HRC là gì, khác đệm PU thế nào

Đệm đen của HRC là cao su NBR, mềm hơn loại PU vàng, đỏ trong vòng đệm Rotex và dòng T. Độ mềm giúp bù lệch trục lớn hơn và êm hơn; cái giá là mô men tải thấp hơn ở cùng cỡ, và đệm hao nhanh khi chạy liền nhiều giờ. Đệm PU của dòng khác dù cùng đường kính cũng có bề dày và bước cánh không trùng HRC, thay vào sẽ bị rơ hoặc kẹt cứng.

Vỏ gang còn nguyên thì chỉ cần mua đệm, khỏi thay cả bộ. Khớp thuộc nhóm khớp nối giảm chấn cùng với các dòng vành tròn và bánh răng nhựa; so sánh các dòng ở bài các loại khớp nối giảm chấn.

Thông số kỹ thuật khớp nối HRC

Chín cỡ từ HRC 60 tới HRC 280 cùng chung kiểu 6 cánh; lỗ trong rộng dần từ 29.6 tới 119.4mm và đệm cao dần từ 11.9 tới 50.4mm. Vật liệu NBR có COA.

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệu đệmCao su NBR, màu đen
Hình dạngSao 6 cánh, lỗ giữa rộng, số cỡ dập trên cánh
Dải cỡHRC 60, 70, 90, 110, 130, 150, 180, 230, 280
Đường kính ngoài58.3 đến 252mm (HRC 70 đến HRC 280)
Đường kính trong29.6 đến 119.4mm (HRC 70 đến HRC 280)
Chiều cao H11.9 đến 50.4mm (HRC 70 đến HRC 280)
Nhiệt độ làm việc NBR-30 đến 120°C theo COA
Tỷ trọng NBR1.4 g/cm³ theo COA
Chịu dầuDầu khoáng và mỡ bôi trơn; không chịu dầu nóng liên tục
Quy cách đóng góiTúi 5 cái, vẫn bán lẻ từng cái
Giao hàng cỡ có sẵn1 đến 3 ngày
Giao đệm làm theo mẫu5 đến 10 ngày

Bảng tra cỡ khớp nối HRC

Con số đứng sau chữ HRC chỉ cỡ khớp chứ không phải đường kính trục. Nhìn số nổi trên cánh đệm đang dùng là biết cỡ cần mua; riêng HRC 60 phải gửi đệm cũ để đo.

NhómCỡSố cánhĐường kính ngoài (mm)Đường kính trong (mm)Chiều cao H (mm)Hay gặp ở
NhỏHRC 606Gửi đệm cũ để đoGửi đệm cũ để đoGửi đệm cũ để đoBáo giá theo đơn
NhỏHRC 70658.329.611.9Máy bơm nhỏ, quạt công nghiệp
NhỏHRC 90672.431.215.4Máy bơm nhỏ, quạt công nghiệp
VừaHRC 110695.843.719.4Bơm ly tâm, máy nén khí
VừaHRC 1306115.349.422Bơm ly tâm, máy nén khí
LớnHRC 15061336228Bơm cỡ vừa, hộp giảm tốc
LớnHRC 18061607632.3Bơm cỡ vừa, hộp giảm tốc
Rất lớnHRC 23062019742.3Bơm và máy công suất lớn
Rất lớnHRC 2806252119.450.4Bơm và máy công suất lớn

Bảng giá khớp nối HRC

Giá tham khảo tính theo từng đệm, chưa VAT 8%; đơn lớn gần mức thấp của khoảng. Hàng đóng túi 5 nhưng vẫn bán lẻ, HRC 60 báo theo đơn.

Cỡ đệmKhoảng giá (đ/cái)
HRC 70Từ 8.800 đến 11.300
HRC 90Từ 22.000 đến 28.000
HRC 110Từ 23.000 đến 50.000
HRC 130Từ 46.000 đến 78.000
HRC 150Từ 87.000 đến 111.000
HRC 180Từ 74.000 đến 145.000
HRC 230Từ 225.000 đến 289.000
HRC 280Từ 391.000 đến 501.000

Đặt khớp nối HRC theo số dập trên cánh đệm

Chụp số nổi trên cánh đệm cũ là nhanh nhất, số này cũng ghi trên vỏ gang. Số đã mờ thì đo đường kính ngoài và lỗ trong, đếm cánh, đối chiếu bảng tra (ví dụ HRC 110 có ngoài 95.8mm, lỗ 43.7mm, cao 19.4mm), gửi thêm ảnh hai nửa khớp. Cần so với dòng khác thì xem vòng đệm nm vành tròn, vòng đệm máy bơm kiểu T hoặc khớp nối nl bánh răng nhựa.

Cách chọn khớp nối HRC theo cỡ và môi trường

HRC 70 và HRC 90 nhỏ gọn, dùng cho robot, trục truyền nhẹ, máy công cụ. Dải HRC 110 đến HRC 150 gặp ở bơm, quạt, máy nén, băng tải: sáu cánh chia mô men đều và hấp thụ cú giật lúc băng tải khởi động có tải. HRC 180 trở lên phục vụ máy xay xát, máy kéo, trục truyền lớn. Vị trí rò dầu từ hộp số thì chọn đệm NBR chịu dầu hoặc sang đệm PU như khớp nối hoa thị.

Lỗi thường gặp ở khớp nối HRC và cách xử lý

Đệm mòn lệch một phía nghĩa là hai trục không thẳng hàng, nên căn lại đồng tâm rồi mới lắp đệm mới.

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Máy giật khi khởi động và dừngCánh đã mòn, hai nửa vỏ chạm nhau trước khi đệm kịp đỡThay đệm đúng cỡ
Bột cao su đen quanh chân khớpĐệm đang hao dầnDùng thêm được một thời gian ngắn, nên đặt sẵn đệm thay
Cánh nứt chân hoặc gãy rờiĐệm hết tuổi hoặc quá tảiThay ngay; chạy tiếp sẽ làm hỏng ổ bi hai đầu trục
Đệm chai cứng, mất đàn hồiVùng khớp nóng kéo dài hoặc dính dầu nóngĐo nhiệt vùng khớp, đổi sang loại chịu dầu

Câu hỏi thường gặp về khớp nối HRC

Khớp nối HRC dùng cho máy gì?

Mọi chỗ cần nối động cơ với bơm, quạt, máy nén, băng tải, hộp giảm tốc. Theo cỡ: HRC 70, 90 cho động cơ nhỏ; HRC 110 tới 150 cho bơm, quạt, băng tải; HRC 180 tới 280 cho trục công suất lớn.

Đệm HRC chịu được bao nhiêu độ, có chịu dầu không?

NBR làm việc trong dải -30°C tới 120°C, chịu dầu khoáng và mỡ. Cao su thường dính dầu thì phồng và nát cánh; dầu nóng chảy liên tục cũng khiến NBR chai.

Đặt đệm HRC cần gửi số nào?

Một số là đủ, lấy từ cánh đệm hoặc vỏ gang, như HRC 110. Hết số thì đo đường kính ngoài, lỗ trong rồi dò bảng tra.

Đệm HRC thay bằng đệm PU cùng đường kính được không?

Không. Cánh đệm PU của dòng khác dày và chia bước khác HRC nên lắp vào bị rơ hoặc kẹt. Muốn dùng PU thì đặt đúng dòng của khớp đang chạy.

Sản phẩm liên quan