
Khớp nối MT1 đến MT13 nhựa PU, đường kính ngoài 48 đến 391mm
Giá tham khảo16.000 – 280.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Nhựa PU (polyurethane)
- Độ cứng: 85 đến 90 Shore A (catalogue Songming ghi 90 ± 5 Shore A)
- Nhiệt độ làm việc liên tục: Tới 80°C
- Dải nhiệt theo catalogue: -20 đến 80°C (Songming), -35 đến 80°C (Baoliang)
- Dầu khoáng: Kháng, độ trương 0 đến 3%
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Khớp nối MT là gì, khác đệm cánh sao nhọn thế nào
- Thông số kỹ thuật khớp nối MT
- Bảng tra kích thước khớp nối MT1 đến MT13
- Bảng giá khớp nối MT
- Đặt khớp nối MT theo mã và cỡ trục
- Lắp và thay đệm khớp nối MT đúng cách
- Câu hỏi thường gặp về khớp nối MT
- Khớp nối MT làm bằng chất liệu gì?
- Khớp nối MT chịu được bao nhiêu độ?
- Khớp nối MT4 có đường kính ngoài bao nhiêu?
- Có bôi mỡ vào đệm MT được không?
Khớp nối MT (khớp nối giảm giật nhựa MT, khớp nối hoa mai) là vòng đệm polyurethane có cánh là các núm tròn đầu bo, nằm giữa hai nửa khớp kim loại. Hàng có 13 mã MT1 đến MT13, đường kính ngoài 48 đến 391mm, độ cứng 85 đến 90 Shore A, làm việc liên tục tới 80°C.






Khớp nối MT là gì, khác đệm cánh sao nhọn thế nào
Đệm MT nhận ra qua hình cánh: núm tròn đầu bo thay cho cánh sao nhọn. Cánh sao nhọn chịu lực tốt nhưng ứng suất dồn ở chân cánh, nơi vết nứt bắt đầu; núm tròn chia lực đều trên mặt tiếp xúc nên ăn cú giật khởi động và đảo chiều êm hơn ở cùng cỡ.
Dòng này nằm trong nhóm khớp nối giảm chấn. Đệm của khớp nối hrc và vòng đệm rotex có cánh nhọn, còn MT hay thấy ở máy đóng gói, máy cắt, băng tải khởi động và dừng liên tục. Muốn đối chiếu cả bảy dòng thì xem bài các loại khớp nối giảm chấn.
Thông số kỹ thuật khớp nối MT
Đệm đúc từ PU, độ cứng 85 đến 90 Shore A, làm việc liên tục tới 80°C và kháng dầu khoáng; nóng hơn mức đó PU mềm đi và núm mau bẹp.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Nhựa PU (polyurethane) |
| Độ cứng | 85 đến 90 Shore A (catalogue Songming ghi 90 ± 5 Shore A) |
| Nhiệt độ làm việc liên tục | Tới 80°C |
| Dải nhiệt theo catalogue | -20 đến 80°C (Songming), -35 đến 80°C (Baoliang) |
| Dầu khoáng | Kháng, độ trương 0 đến 3% |
| Hóa chất không dùng | Axit sulfuric, axit nitric, benzene, toluene |
| Số mã | 13 mã, MT1 đến MT13 |
| Đường kính ngoài D | 48 đến 391mm |
| Lỗ trong d | 19 đến 250mm |
| Chiều cao H | 12 đến 55mm |
| Số cánh | 4 đến 12 cánh tùy cỡ |
| Quy cách | Túi 5 hoặc 10 cái tùy cỡ, bán lẻ từng cái |
| Giao hàng | 1 đến 3 ngày với cỡ có sẵn; đúc theo mẫu riêng 5 đến 10 ngày |
Bảng tra kích thước khớp nối MT1 đến MT13
Bảng ghi đường kính ngoài D, lỗ trong d, chiều cao H của 13 mã, đơn vị mm. MT1 đến MT3 gặp ở động cơ nhỏ, máy đóng gói, băng tải nhẹ; MT4 đến MT6 ở bơm, quạt, hộp giảm tốc cỡ vừa; MT7 đến MT9 ở máy công suất lớn, trục truyền tải nặng.
| Mã đệm | Đường kính ngoài D (mm) | Lỗ trong d (mm) | Chiều cao H (mm) | Số cánh |
|---|---|---|---|---|
| MT1 | 48 | 19 | 12 | 4 |
| MT2 | 68 | 28 | 18 | 6 |
| MT3 | 82 | 34 | 18 | 6 |
| MT4 | 100 | 42 | 20 | 6 |
| MT5 | 122 | 52 | 25 | 6 |
| MT6 | 140 | 64 | 30 | 6 |
| MT7 | 166 | 90 | 30 | 8 |
| MT8 | 196 | 100 | 35 | 8 |
| MT9 | 225 | 115 | 35 | 10 |
| MT10 | 255 | 140 | 45 | 10 |
| MT11 | 295 | 170 | 50 | 10 |
| MT12 | 356 | 215 | 55 | 12 |
| MT13 | 391 | 250 | 55 | 12 |
Bảng giá khớp nối MT
Giá tham khảo từ 16.000 đến 280.000 đ/cái, chưa VAT 8%, tùy mã MT1 đến MT13 và số lượng. Mua lẻ hay nguyên túi đều báo giá theo mã; đơn lớn có giá tốt hơn.
Đặt khớp nối MT theo mã và cỡ trục
Cỡ MT đi theo đường kính hai đầu trục và mô men cần truyền. Số sau chữ MT ghi trên nhãn túi hàng; còn nhãn cũ thì gửi mã đó, hết nhãn thì đo đường kính ngoài, bề dày và đếm số cánh, kèm một ảnh chụp thẳng. Dò đường kính ngoài trước, so lỗ trong sau.
Đệm đúc theo mẫu riêng, chẳng hạn khác số cánh hay độ cứng, cần 5 đến 10 ngày. Máy dùng ống bọc răng thay vì đệm sao thì đặt khớp nối nl, không lắp lẫn với MT.
Lắp và thay đệm khớp nối MT đúng cách
Lắp đệm MT khô, không bôi mỡ vì mỡ khoáng làm PU trương và nhão; cần thì dùng chút nước xà phòng loãng rồi để khô. Ép bằng tay hoặc gõ nhẹ qua miếng gỗ, giữ khe hở giữa hai nửa khớp theo cỡ, căn đồng tâm trước rồi mới lắp đệm.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Núm bẹp dí, không đàn hồi lại | Hết tuổi thọ, hoặc đệm bị nén thường trực do ép sát hai nửa khớp | Thay đệm, chừa khe hở theo cỡ |
| Mặt núm xước sâu, mất góc bo | Hết tuổi thọ | Thay đệm cùng mã MT |
| Vài núm mòn, số còn lại nguyên | Lệch trục | Căn lại trục, rồi mới thay đệm |
| Núm bẹp ngay lúc lắp | Gõ búa sắt thẳng vào núm | Gõ qua miếng gỗ |
| Đệm trương, nhão | Dính mỡ khoáng | Thay đệm, lắp khô |
Câu hỏi thường gặp về khớp nối MT
Khớp nối MT làm bằng chất liệu gì?
Nhựa PU (polyurethane) độ cứng 85 đến 90 Shore A. Vật liệu chịu mài mòn, chịu va đập, kháng dầu khoáng với độ trương 0 đến 3%.
Khớp nối MT chịu được bao nhiêu độ?
Tới 80°C khi làm việc liên tục. Catalogue ghi dải -20 đến 80°C (Songming) hoặc -35 đến 80°C (Baoliang); trên mức đó PU mềm và núm mau bẹp.
Khớp nối MT4 có đường kính ngoài bao nhiêu?
100mm, lỗ trong 42mm, cao 20mm, 6 cánh. MT5 lớn hơn một bậc: ngoài 122mm, lỗ 52mm.
Có bôi mỡ vào đệm MT được không?
Không. Mỡ khoáng làm PU trương và nhão, nên đệm lắp khô; chỉ dùng chút nước xà phòng loãng cho dễ vào rồi để khô.







