Bỏ qua đến nội dung
Cao Su Nhựa Kỹ Thuật
Vòng đệm Rotex GR: bó vòng đệm GR-38 PU đỏ 10 cái

Vòng đệm Rotex GR14 đến GR125, nhựa PU 92 đến 98 Shore A, có bảng tra

Giá tham khảo17.000 – 430.000 đ / cái

Đặc điểm nổi bật

  • Vật liệu: Nhựa PU
  • Hình dạng: Hoa mai, 4 đến 10 cánh
  • Dải cỡ: 14 cỡ GR14 đến GR125, GS cùng dải
  • Đường kính ngoài D: 30 đến 290mm
  • Nhiệt độ làm việc: -40 đến 100°C; quá mức này PU mềm ra và hao nhanh

Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.

Mục lục
  1. Vòng đệm Rotex GR và GS khác nhau chỗ nào
  2. Thông số kỹ thuật vòng đệm Rotex
  3. Bảng tra cỡ vòng đệm Rotex GR, GS
  4. Chọn độ cứng vòng đệm Rotex cùng cỡ
  5. Bảng giá vòng đệm Rotex
  6. Đặt vòng đệm Rotex theo mã GR, GS
  7. Lỗi thường gặp ở vòng đệm Rotex và cách xử lý
  8. Câu hỏi thường gặp về vòng đệm Rotex
  9. Vòng đệm Rotex GR và GS khác nhau thế nào?
  10. Vòng đệm Rotex chịu được bao nhiêu độ?
  11. Vòng đệm Rotex màu nào là phổ thông nhất?
  12. Đặt vòng đệm Rotex cần gửi gì?

Vòng đệm Rotex (đệm khớp nối hoa thị, spider coupling) là chi tiết nhựa PU có từ 4 đến 10 cánh, kẹp giữa hai nửa khớp vấu để chuyển mô men từ động cơ sang máy và hấp thụ rung lúc khởi động. Kho giữ 14 cỡ GR14 tới GR125 và GS14 tới GS125, D ngoài 30 đến 290mm.

Vòng đệm Rotex GR và GS khác nhau chỗ nào

Bề ngoài hai dòng gần như một. GR thuộc kiểu sao thông thường: lòng giữa để trống, cánh và vấu khớp có chút khe. GS ép sát không khe hở (backlash-free), giữa lòng có màng liền, hợp servo và vít me cần chính xác tuyệt đối. Đặt GR ở vị trí dành cho GS thì máy vẫn quay nhưng sai số định vị tăng. Hai loại cùng đường kính nhưng khác độ dày cánh, nên lắp nhầm sẽ rơ hoặc kẹt.

Số cỡ nằm sau chữ GR hoặc GS, in nổi trên cánh cạnh chữ ROTEX. Đệm cao su cùng nhóm là khớp nối hrc; đệm PU 6 cánh cho máy bơm là vòng đệm máy bơm. Cả ba thuộc danh mục khớp nối giảm chấn.

Thông số kỹ thuật vòng đệm Rotex

Đệm PU chạy được trong khoảng -40°C tới 100°C; số cánh tăng từ 4 ở GR14 lên 10 từ GR75 trở đi.

Chỉ tiêuGiá trị
Vật liệuNhựa PU
Hình dạngHoa mai, 4 đến 10 cánh
Dải cỡ14 cỡ GR14 đến GR125, GS cùng dải
Đường kính ngoài D30 đến 290mm
Nhiệt độ làm việc-40 đến 100°C; quá mức này PU mềm ra và hao nhanh
Đặc tínhChịu dầu, chịu tải trọng cao, chịu va đập, dẻo dai
Màu đệmVàng, đỏ, đen
Độ cứng đệm vàng92 Shore A
Độ cứng đệm đỏ98 Shore A
Độ cứng loại đặt theo yêu cầu64 Shore D
Quy cách đóng góiTúi 5 cái, vẫn bán lẻ từng cái
Giao hàng cỡ có sẵn1 đến 3 ngày
Giao hàng làm theo yêu cầu5 đến 10 ngày

Bảng tra cỡ vòng đệm Rotex GR, GS

Mỗi mã khớp có một dòng với số cánh và bốn kích thước D, d, H1, H2 tính bằng mm; GR và GS cùng cỡ chung số đo đường kính.

NhómMã khớp nốiSố cánhD (mm)d (mm)H1 (mm)H2 (mm)Hay gặp ở
NhỏGR14 · GS14430101310Bơm định lượng, máy đóng gói, động cơ cỡ nhỏ
NhỏGR19 · GS196401814.512Bơm định lượng, máy đóng gói, động cơ cỡ nhỏ
NhỏGR24 · GS248542615.214Bơm định lượng, máy đóng gói, động cơ cỡ nhỏ
VừaGR28 · GS28865301915Quạt, băng tải, bơm ly tâm
VừaGR38 · GS38880382218Quạt, băng tải, bơm ly tâm
VừaGR42 · GS42895462420Quạt, băng tải, bơm ly tâm
VừaGR48 · GS4881045125.520.5Quạt, băng tải, bơm ly tâm
LớnGR55 · GS558120602722Máy nén khí, hộp giảm tốc
LớnGR65 · GS658135683226Máy nén khí, hộp giảm tốc
LớnGR75 · GS7510161813730Máy nén khí, hộp giảm tốc
LớnGR90 · GS90101991004234Máy nén khí, hộp giảm tốc
Rất lớnGR100 · GS100102251134638Máy bơm và thiết bị công suất lớn
Rất lớnGR110 · GS110102551274842Máy bơm và thiết bị công suất lớn
Rất lớnGR125 · GS125102901476046Máy bơm và thiết bị công suất lớn

Chọn độ cứng vòng đệm Rotex cùng cỡ

Đơn hàng hay sai ở bước này vì mỗi cỡ GR có tới ba độ cứng. Đệm mềm gặp tải nặng sẽ nát cánh sau vài tuần; đệm cứng gặp trục đang lệch sẽ dồn rung vào ổ bi. Không rõ đệm cũ thuộc loại nào thì chọn đệm đỏ, phù hợp với đa số máy.

Loại đệmĐộ cứngDùng khiTại kho
Vàng92 Shore ATải nhẹ, cần chạy êm, trục lệch nhiềuSẵn hàng
Đỏ98 Shore APhổ thông nhất, vừa êm vừa chịu tảiSẵn hàng
Loại 64 Shore D64 Shore DTải nặng, hay đảo chiềuĐặt theo yêu cầu

Bảng giá vòng đệm Rotex

Giá tham khảo từ 17.000 đến 430.000 đ/cái, chưa VAT 8%, theo cỡ GR14 tới GR125, độ cứng và số lượng. Đơn lớn gần mức thấp; túi 5 cái nhưng vẫn bán lẻ.

Đặt vòng đệm Rotex theo mã GR, GS

Chỉ cần mã GR hoặc GS in trên đệm cũ và màu đệm, như GS28 đỏ hay GR42 vàng. Mã đã mòn thì đo đường kính ngoài, đếm cánh, chụp ảnh gửi sang. Hai chữ GR, GS là cặp bị ghi lẫn nhiều nhất nên cần viết rõ.

Kho bán đệm thay thế nhập từ Trung Quốc, không mang nhãn KTR chính hãng; số đo và độ cứng theo chuẩn dòng GR, GS nên lắp thay cho khớp Rotex đang chạy. Nếu máy đang trong hạn bảo hành mà nhà sản xuất đòi phụ tùng gốc thì kho nêu rõ điều này trước lúc báo giá. Dòng đệm núm tròn cho máy nhỏ xem khớp nối mt.

Lỗi thường gặp ở vòng đệm Rotex và cách xử lý

Hiện tượngNguyên nhânCách xử lý
Tiếng cạch khi khởi động hoặc đảo chiềuCánh hao, hai vấu đập vào nhauThay vòng đệm đúng cỡ
Cánh mòn vẹt một bênHai trục lệchCăn lại trục trước khi lắp đệm mới
Đệm chảy nhão hoặc phồngDầu bắn vào hoặc vùng khớp quá nóng; PU không bền với dầu nóngĐo nhiệt vùng khớp, tìm chỗ dầu rò

Câu hỏi thường gặp về vòng đệm Rotex

Vòng đệm Rotex GR và GS khác nhau thế nào?

GR còn khe giữa cánh và vấu, lòng hở; GS ép sát không khe, giữa lòng có màng liền, dùng cho servo và vít me. Đường kính như nhau nhưng độ dày cánh khác.

Vòng đệm Rotex chịu được bao nhiêu độ?

Từ -40°C đến 100°C. Trên mức đó PU mềm đi và mòn nhanh.

Vòng đệm Rotex màu nào là phổ thông nhất?

Đệm đỏ 98 Shore A. Đệm vàng 92 Shore A mềm hơn, hợp tải nhẹ; hai màu này có sẵn, còn 64 Shore D phải đặt riêng.

Đặt vòng đệm Rotex cần gửi gì?

3 thông tin: GR hay GS, số cỡ (như GR42) và màu đệm. Không còn mã thì gửi D ngoài, số cánh và ảnh đệm cũ.

Sản phẩm liên quan