
Vòng đệm NM50 đến NM214, vành cao su hoặc PU có bảng tra cỡ
Giá tham khảo24.000 – 305.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu: Cao su hoặc nhựa PU
- Hình dạng: Vành tròn liền, vấu vuông chia đều mặt trong
- Dải cỡ: NM50, 67, 82, 97, 112, 128, 148, 168, 194, 214
- Đường kính ngoài: 50 đến 218mm
- Đường kính trong: 33 đến 158mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Vòng đệm NM là gì, khác đệm sao HRC và GR thế nào
- Thông số kỹ thuật vòng đệm NM
- Bảng tra cỡ vòng đệm NM
- Bảng giá vòng đệm NM
- Cách chọn vòng đệm NM theo vật liệu và tải
- Lỗi thường gặp ở vòng đệm NM và cách xử lý
- Câu hỏi thường gặp về vòng đệm NM
- Vòng đệm NM có những cỡ nào?
- Vòng đệm NM làm việc ở nhiệt độ nào?
- Chọn vòng đệm NM bằng cao su hay nhựa PU?
- Thay vòng đệm NM có phải tháo cả khớp nối không?
Vòng đệm NM (đệm cao su khớp nối NM, đệm vành tròn có vấu) là vành cao su hoặc nhựa PU kẹp giữa hai nửa khớp; phía trong vành có các vấu vuông chia đều, lồng vào vấu kim loại của khớp. Kho có 10 cỡ NM50 tới NM214, đường kính ngoài 50 đến 218mm, vùng khớp dưới 100°C.






Vòng đệm NM là gì, khác đệm sao HRC và GR thế nào
Đệm NM là vành tròn liền, còn khớp nối hrc và vòng đệm rotex là đệm hình sao. Với khớp NM, vấu cao su bị nén giữa hai bộ vấu kim loại để truyền mô men, nên kim loại không đụng nhau. Phần đàn hồi nuốt cú giật khi động cơ khởi động và chịu được trục lệch tâm nhẹ. Cả ba dòng thuộc danh mục khớp nối giảm chấn; so sánh bảy dòng ở bài các loại khớp nối giảm chấn.
Vành càng lớn càng cao, 25mm với NM50 và 112mm với NM214, vì vậy khoảng hở giữa hai nửa khớp phải chỉnh đúng theo vòng đang lắp.
Thông số kỹ thuật vòng đệm NM
Mười cỡ vành có lỗ trong từ 33 tới 158mm, chiều cao từ 25 tới 112mm, chế tạo bằng cao su hoặc nhựa PU.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu | Cao su hoặc nhựa PU |
| Hình dạng | Vành tròn liền, vấu vuông chia đều mặt trong |
| Dải cỡ | NM50, 67, 82, 97, 112, 128, 148, 168, 194, 214 |
| Đường kính ngoài | 50 đến 218mm |
| Đường kính trong | 33 đến 158mm |
| Chiều cao H | 25 đến 112mm |
| Nhiệt độ vùng khớp | Dưới 100°C |
| Màu sắc | Vàng, đỏ, đen |
| Chịu dầu | NBR bền với dầu và mỡ; cao su thường phồng nếu ngâm dầu lâu |
| Quy cách đóng gói | Theo đơn hàng |
| Giao hàng cỡ có sẵn | 1 đến 3 ngày |
| Giao hàng đúc theo mẫu | 5 đến 10 ngày |
Bảng tra cỡ vòng đệm NM
Tên cỡ NM xấp xỉ đường kính ngoài theo mm, song ba cỡ lệch: NM82 thực tế 85mm, NM194 thực tế 198mm, NM214 thực tế 218mm. Vì vậy cần dò bảng thay vì suy từ tên.
| Nhóm | Cỡ | Chiều cao H (mm) | Đường kính ngoài (mm) | Đường kính trong (mm) |
|---|---|---|---|---|
| Ngoài dưới 100mm | NM50 | 25 | 50 | 33 |
| Ngoài dưới 100mm | NM67 | 30 | 67 | 46 |
| Ngoài dưới 100mm | NM82 | 40 | 85 | 53 |
| Ngoài dưới 100mm | NM97 | 50 | 97 | 69 |
| Ngoài 100 đến 150mm | NM112 | 60 | 112 | 79 |
| Ngoài 100 đến 150mm | NM128 | 70 | 128 | 90 |
| Ngoài 100 đến 150mm | NM148 | 80 | 148 | 107 |
| Ngoài trên 150mm | NM168 | 88 | 168 | 124 |
| Ngoài trên 150mm | NM194 | 100 | 198 | 140 |
| Ngoài trên 150mm | NM214 | 112 | 218 | 158 |
Bảng giá vòng đệm NM
Giá tham khảo từ 24.000 đến 305.000 đ/cái, chưa VAT 8%, tính theo cỡ, vật liệu (cao su hoặc PU) và số lượng. Đơn lớn gần mức thấp của khoảng.
Cách chọn vòng đệm NM theo vật liệu và tải
Vòng cao su mềm, nuốt rung tốt, hợp bơm, quạt, băng tải cần chạy êm. Vòng PU cứng hơn, tải cao hơn, hao chậm hơn. Rung nhiều thì lấy cao su; tải nặng hoặc có dầu mỡ bắn vào thì lấy PU. Mô men truyền rất lớn thì chuyển sang khớp nối nl bánh răng nhựa, hoặc dòng chữ L xem vòng đệm l.
Lỗi thường gặp ở vòng đệm NM và cách xử lý
Bốn kiểu hỏng dưới đây gặp nhiều ở vòng NM; đọc kiểu hỏng trên vòng cũ trước khi chọn vòng thay.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Vấu bị cắt đứt | Máy khởi động giật nhiều lần liên tiếp | Lên một cỡ NM lớn hơn |
| Vành chai cứng, nứt chân vấu | Vùng khớp vượt 100°C hoặc vật liệu già | Thay vòng mới, không vá nối |
| Cao su trương nở, mềm nhão | Có dầu mà dùng sai loại cao su | Báo điều kiện dầu khi đặt, chọn NBR hoặc PU |
| Vành mòn khuyết | Hết tuổi dùng | Thay vòng mới |
Câu hỏi thường gặp về vòng đệm NM
Vòng đệm NM có những cỡ nào?
Mười cỡ, từ NM50 tăng dần tới NM214 qua các mốc 67, 82, 97, 112, 128, 148, 168 và 194. Số đo của từng cỡ nằm ở bảng tra phía trên.
Vòng đệm NM làm việc ở nhiệt độ nào?
Dưới 100°C. Vượt mức này vật liệu mềm đi, khớp làm việc kém; hay gặp ở vị trí sát động cơ nóng mà không ai để ý.
Chọn vòng đệm NM bằng cao su hay nhựa PU?
Cao su cho chỗ rung nhiều, PU cho chỗ tải nặng. Muốn đổi cỡ vật liệu hay độ cứng thì kho đúc theo mẫu trong 5 đến 10 ngày.
Thay vòng đệm NM có phải tháo cả khớp nối không?
Không. Chỉ cần xê một nửa khớp dọc trục là rút được vòng cũ; hai nửa kim loại vẫn ở nguyên trên trục.







