
Khớp nối NL1 đến NL10, ống bọc bánh răng PU ngoài 42 đến 220mm
Giá tham khảo21.000 – 245.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Vật liệu ống bọc: Nhựa PU, TPU, PA
- Kết cấu: Hai bánh răng đầu trục, ống bọc có răng trong ăn khớp với cả hai
- Hệ cỡ: NL1 đến NL10, 20 dòng kể cả bản B và C
- Đường kính ngoài vỏ: 42 đến 220mm
- Chiều cao ống: 39 đến 100mm
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Khớp nối NL là gì, khác đệm sao hoa thị thế nào
- Các cách gọi khớp nối răng, khớp nối bánh răng, vỏ nhựa
- Thông số kỹ thuật khớp nối NL
- Bảng tra kích thước khớp nối NL1 đến NL10
- Bảng giá khớp nối NL
- Đặt khớp nối NL theo mã và cỡ trục
- Chọn khớp nối NL vỏ nhựa hay vỏ thép
- Câu hỏi thường gặp về khớp nối NL
- Tra cỡ ống bọc NL cần khớp mấy số?
- Khớp nối răng có phải khớp nối bánh răng không?
- Khớp nối NL9 có kích thước bao nhiêu?
- Khớp nối NL có chịu dầu và hóa chất không?
- Đặt ống bọc NL cần gửi những gì?
Khớp nối NL (khớp nối bánh răng nhựa, khớp nối răng vỏ nhựa) gồm hai bánh răng kim loại lắp đầu trục và một ống bọc nhựa PU có răng trong chụp trùm cả hai. Ống bọc là chi tiết mòn, mua lẻ để thay. Hệ cỡ NL1 đến NL10, đường kính ngoài vỏ 42 đến 220mm, làm việc dưới 100°C.






Khớp nối NL là gì, khác đệm sao hoa thị thế nào
Đệm sao truyền mô men qua vài cánh, còn ống bọc NL truyền qua cả vòng răng, nên cùng đường kính NL chịu mô men cao hơn và chạy êm hơn. Đổi lại bù lệch trục kém: hai trục phải căn tâm kỹ, lắp lệch thì răng mòn vẹt một phía sau vài tháng.
Dòng này khác hẳn các đệm của khớp nối hrc, vòng đệm rotex hay khớp nối mt, và cùng nằm trong danh mục khớp nối giảm chấn. Bài các loại khớp nối giảm chấn so cả bảy dòng.
Các cách gọi khớp nối răng, khớp nối bánh răng, vỏ nhựa
Hai tên khớp nối răng và khớp nối bánh răng chỉ cùng một loại khớp; chữ nhựa chỉ loại vỏ.
- Khớp nối răng, khớp nối bánh răng: cả cụm gồm hai bánh răng và vỏ bọc.
- Khớp nối răng vỏ nhựa: vỏ bằng PU, tức dòng NL.
- Ống bọc NL, vỏ nhựa khớp nối răng: riêng chi tiết vỏ để thay.
- Khớp nối răng vỏ thép: loại khác, phải bơm mỡ định kỳ.
Thông số kỹ thuật khớp nối NL
Ống bọc làm từ PU, TPU hoặc PA, chịu dầu, tải và va đập, làm việc dưới 100°C; quá mức đó nhựa mềm đi và hoạt động kém.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| Vật liệu ống bọc | Nhựa PU, TPU, PA |
| Kết cấu | Hai bánh răng đầu trục, ống bọc có răng trong ăn khớp với cả hai |
| Hệ cỡ | NL1 đến NL10, 20 dòng kể cả bản B và C |
| Đường kính ngoài vỏ | 42 đến 220mm |
| Chiều cao ống | 39 đến 100mm |
| Số răng trong | 20 đến 45 răng |
| Modun | 1 đến 4 |
| Nhiệt độ làm việc | Dưới 100°C |
| Màu sắc | Vàng, đỏ, đen, kem |
| Đặc tính | Chịu dầu, chịu tải, chịu va đập, chạy khô không cần bôi trơn |
| Quy cách | Túi 3 cái, bán lẻ từng cái |
| Giao hàng | 1 đến 3 ngày với cỡ có sẵn; làm theo yêu cầu 5 đến 10 ngày |
Bảng tra kích thước khớp nối NL1 đến NL10
Nhiều cỡ có bản B hoặc C cùng đường kính ngoài nhưng khác số răng và modun: NL1 có 20 răng, NL1-B có 32 răng, dù cùng ngoài 42mm. Cùng đường kính mà modun khác thì răng không ăn khớp, như NL3 (modun 1.5) và NL3-B (modun 2).
| Mã ống bọc | Số răng | Modun | Ngoài (mm) | Trong (mm) | Cao (mm) |
|---|---|---|---|---|---|
| NL1 | 20 | 1.5 | 42 | 27.5 | 39 |
| NL1-B | 32 | 1 | 42 | 30.5 | 41 |
| NL2 | 28 | 1.5 | 54 | 39 | 41 |
| NL2-B | 42 | 1 | 54 | 40.5 | 41 |
| NL3 | 34 | 1.5 | 65 | 48.5 | 43 |
| NL3-B | 25 | 2 | 65 | 47 | 43 |
| NL4 | 45 | 1.5 | 85 | 65.5 | 50 |
| NL4-B | 32 | 2 | 84 | 61 | 45 |
| NL5 | 38 | 2 | 95 | 72 | 50 |
| NL5-B | 36 | 2.5 | 91 | 69 | 50 |
| NL6 | 40 | 2 | 100 | 77.5 | 50 |
| NL6-B | 34 | 2 | 103 | 76 | 52 |
| NL7 | 36 | 2.5 | 114 | 86 | 58 |
| NL7-B | 45 | 2 | 114 | 87 | 58 |
| NL8 | 36 | 3 | 140 | 102 | 70 |
| NL8-B | 45 | 2.5 | 140 | 108 | 75 |
| NL8-C | 42 | 2.5 | 140 | 101 | 73 |
| NL9 | 45 | 3 | 175 | 130 | 93 |
| NL9-B | 44 | 3 | 175 | 138 | 95 |
| NL10 | 44 | 4 | 220 | 164 | 100 |
Bảng giá khớp nối NL
Giá tham khảo ống bọc từ 21.000 đến 245.000 đ/cái, chưa VAT 8%, tùy cỡ NL1 đến NL10 và số lượng. Đơn lớn có giá tốt hơn; túi 3 cái nhưng vẫn bán lẻ.
Đặt khớp nối NL theo mã và cỡ trục
Nhãn ống thường ghi dạng NL 3-04, NL 4-45, NL 6-40. Còn nhãn thì gửi mã đó; hết nhãn thì đo đường kính ngoài, chiều dài ống, đếm số răng trong lòng và chụp ảnh vào lòng ống. Ba số phải khớp cùng lúc: đường kính ngoài, chiều dài và số răng. Lệch chiều dài thì vỏ không phủ hết bề rộng răng, tải dồn một phần răng và mòn vẹt nhanh. NL1 đến NL3 gặp ở động cơ nhỏ, bơm định lượng; NL4 đến NL6 ở hộp giảm tốc, băng tải; NL7 đến NL10 ở máy công suất lớn.
Chọn khớp nối NL vỏ nhựa hay vỏ thép
Vỏ PU chạy khô, nhẹ, không rỉ, thay tại chỗ trong vài phút không cần rút trục, hợp nhà máy thực phẩm và dược. Vỏ thép chịu mô men lớn hơn nhưng phải bơm mỡ định kỳ, thiếu mỡ là răng mòn nhanh.
Ống bọc cần thay khi đỉnh răng tròn hoặc vẹt một bên, xoay thử lúc dừng máy thấy rơ một góc rõ, thân ống nứt dọc, hoặc nhựa ngả nâu sẫm và giòn. Kiểm cả bánh răng kim loại trước khi đặt, vì răng kim loại mòn thì ống mới cũng hỏng nhanh.
Câu hỏi thường gặp về khớp nối NL
Tra cỡ ống bọc NL cần khớp mấy số?
3 số cùng lúc: đường kính ngoài, chiều dài vỏ và số răng trong lòng. Cỡ có bản B, C thì thêm modun để loại bản không ăn khớp.
Khớp nối răng có phải khớp nối bánh răng không?
Có, hai tên cùng chỉ một loại khớp. Riêng khớp nối răng vỏ nhựa là dòng NL, vỏ bọc bằng PU có răng trong.
Khớp nối NL9 có kích thước bao nhiêu?
NL9 có 45 răng, modun 3, ngoài 175mm, trong 130mm, cao 93mm. Bản NL9-B có 44 răng, trong 138mm, cao 95mm.
Khớp nối NL có chịu dầu và hóa chất không?
Có với dầu và chất bôi trơn thông thường. Axit mạnh hoặc kiềm làm nhựa phân hủy dần, nhiệt trên 100°C làm ống mềm, nên chỗ nóng hay có hóa chất cần loại khớp khác.
Đặt ống bọc NL cần gửi những gì?
Mã trên nhãn ống cũ, hoặc đường kính ngoài, chiều dài ống, số răng và ảnh chụp lòng ống. Thường chỉ thay ống bọc, hai bánh răng kim loại giữ lại nếu răng chưa mòn.







