
Cục cao su giảm chấn D35 đến D100 hình trụ có lỗ
Giá tham khảo4.100 – 56.000 đ / cái
Đặc điểm nổi bật
- Dáng khối: Trụ tròn hoặc côn cụt, màu đen
- Lỗ tâm: Khoan suốt; cỡ D35x40 có lỗ 16mm
- Đầu ren: Không có
- Đường kính sẵn kho: D35, D50, D60, D65, D100
- Loại NR: -30 đến 80°C, đàn hồi tốt, dính dầu là xuống cấp nhanh
Hoặc gọi0912 727 678. Gửi ảnh, số đo để kỹ thuật đối chiếu.
Mục lục
- Vị trí lắp cục cao su giảm chấn trong thiết bị
- Thông số kỹ thuật cục cao su giảm chấn
- Bảng tra độ cứng cục cao su giảm chấn theo loại máy
- Bảng giá cục cao su giảm chấn
- Ép cục cao su giảm chấn theo bản vẽ hoặc mẫu cũ
- Câu hỏi thường gặp về cục cao su giảm chấn
- Giá một cục cao su giảm chấn là bao nhiêu?
- Chỗ dính dầu nên chọn cục cao su giảm chấn loại nào?
- Có cần xiết chặt bulông cục giảm chấn xuống sàn không?
Cục cao su giảm chấn là khối cao su đen dạng trụ hoặc côn cụt, khoan một lỗ suốt tâm để xỏ bulông và không tiện ren; người mua cũng gọi là nút cao su giảm chấn. Kho có D35, D50, D60, D65, D100, ép từ NR, NBR hoặc EPDM, độ cứng 40 đến 80 Shore A.




Vị trí lắp cục cao su giảm chấn trong thiết bị
Cục đặt dưới chân máy, làm điểm chặn va đập cuối hành trình, đỡ khung rung hoặc ngăn hai chi tiết thép chạm nhau; lắp bằng cách đặt cục vào khung rồi xỏ bulông qua lỗ tâm. Chân máy đã tiện ren thì chọn cao su chân máy ren M8 đến M16, cần kẹp giữa hai bản thép thì chọn gối cao su giảm chấn. Cả họ nằm trong danh mục cao su giảm chấn.
Thông số kỹ thuật cục cao su giảm chấn
Đường kính chạy từ D35 đến D100, ba loại cao su có dải nhiệt khác nhau nên chọn theo chỗ lắp có dầu hay ngoài trời.
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Dáng khối | Trụ tròn hoặc côn cụt, màu đen |
| Lỗ tâm | Khoan suốt; cỡ D35x40 có lỗ 16mm |
| Đầu ren | Không có |
| Đường kính sẵn kho | D35, D50, D60, D65, D100 |
| Loại NR | -30 đến 80°C, đàn hồi tốt, dính dầu là xuống cấp nhanh |
| Loại NBR | -30 đến 120°C, hợp chỗ có dầu và nhiên liệu |
| Loại EPDM | -40 đến 120°C, hợp mưa nắng, ozone, nước nóng; tránh dầu khoáng |
| Shore A loại mềm | 40 đến 50 |
| Shore A loại vừa | 55 đến 65 |
| Shore A loại cứng | 70 đến 80 |
| Độ lún chuẩn lúc máy chưa chạy | 10 đến 15% chiều cao |
| Giao cỡ có sẵn | 1 đến 3 ngày |
Bảng tra độ cứng cục cao su giảm chấn theo loại máy
Dải 55 đến 65 Shore A dùng nhiều nhất cho máy bơm, máy nén khí và động cơ vừa. Đo bằng độ lún: dưới 10% chiều cao là cục còn cứng, trên 15% là cục mềm.
| Dải Shore A | Tính chất | Nên kê cho |
|---|---|---|
| 40 đến 50 | Lún sâu, đàn hồi mạnh | Quạt, máy nhỏ, tần số rung cao, tải nhẹ |
| 55 đến 65 | Mức giữa | Máy bơm và động cơ cỡ vừa, máy nén khí |
| 70 đến 80 | Cứng, ít lún | Máy nặng, tải tĩnh lớn |
Cao su cắt rung rõ từ chừng 1.200 vòng/phút. Dưới mức đó, ví dụ 300 đến 500 vòng/phút, phải chọn cao su mềm hơn hẳn hoặc chuyển sang lò xo. Với trục truyền động, tham khảo khớp nối giảm chấn.
Bảng giá cục cao su giảm chấn
Báo theo cái, từ 4.100 đến 56.000 đ, chưa VAT 8%; mua nhiều thì giá về gần mức thấp.
| Cỡ đường kính x cao (mm) | Khoảng giá (đ/cái) |
|---|---|
| D65x100 | 44.000 đến 56.000 |
| D100 | 41.000 đến 53.000 |
| D60x100 | 41.000 đến 53.000 |
| D65x42 | 13.800 đến 17.700 |
| D35x40, lỗ 16 | 5.500 đến 7.100 |
| D50 | 4.100 đến 5.300 |
Ép cục cao su giảm chấn theo bản vẽ hoặc mẫu cũ
Cỡ ngoài bảng được ép khuôn từ bản vẽ hoặc mẫu, vật liệu NR, NBR hay EPDM, Shore A trong dải 40 đến 80. Tiền khuôn báo tách khỏi giá cục. Mẫu đã chai hoặc nứt vẫn đo lại được đường kính, chiều cao và lỗ. Dạng tấm kê phẳng xem tấm cao su giảm chấn.
Câu hỏi thường gặp về cục cao su giảm chấn
Giá một cục cao su giảm chấn là bao nhiêu?
4.100 đến 56.000 đ mỗi cái, chưa VAT 8%. Cỡ D50 nằm ở đáy khoảng giá, D65x100 ở đỉnh.
Chỗ dính dầu nên chọn cục cao su giảm chấn loại nào?
NBR, dùng được từ -30 đến 120°C. NR chịu tối đa 80°C và xuống cấp nhanh trong dầu, còn dầu khoáng làm EPDM phồng.
Có cần xiết chặt bulông cục giảm chấn xuống sàn không?
Không. Xiết quá tay làm cao su bị ép cứng và hết giảm rung. Giữ độ lún 10 đến 15% chiều cao lúc máy chưa chạy.







