# Vòng đệm L35 đến L295 cao su và PU, lỗ trong 10 đến 95mm

> Vòng đệm L bằng cao su đen hoặc PU, 15 mã L35 đến L295, lỗ trong 10 đến 95mm, chịu dưới 100°C. Bảng tra đường kính, cách đặt theo ký hiệu.

- URL gốc: https://caosunhua.net/san-pham/vong-dem-l/
- Cập nhật: 2026-11-03
- Nguồn: Cao Su Nhựa Kỹ Thuật (https://caosunhua.net/)

**Giá tham khảo:** ₫19,000 – ₫355,000 / cái

Vòng đệm khớp nối chữ L bằng cao su đen hoặc PU, 15 mã L35 đến L295, tra theo lỗ trong và đường kính ngoài.

Vòng đệm L (vòng đệm khớp nối chữ L, vòng sao L) là vòng đệm hình hoa mai 4 đến 10 cánh bằng cao su đen hoặc nhựa PU, ép giữa vấu hai nửa khớp để nối hai trục. Hàng có 15 mã L35 đến L295, lỗ trong 10 đến 95mm, đường kính ngoài 16 đến 237mm, làm việc dưới 100°C.

![Vòng đệm chữ L: bó vòng đệm L PU đỏ cầm tay](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/vong-dem-l-bo-vong-dem-l-pu-do-cam-tay.jpg)

Bó vòng đệm L PU đỏ cầm tay.

![Vòng đệm chữ L: vòng đệm L PU đỏ nhiều cỡ đóng gói](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/vong-dem-l-vong-dem-l-pu-do-nhieu-co-dong-goi.jpg)

Vòng đệm chữ L — vòng đệm L PU đỏ nhiều cỡ đóng gói.

![Vòng đệm chữ L: bó vòng đệm L PU đỏ 5 cái có nhãn](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/vong-dem-l-bo-vong-dem-l-pu-do-5-cai-co-nhan.jpg)

Bó vòng đệm L PU đỏ 5 cái có nhãn.

![Vòng đệm chữ L: vòng đệm L cao su đen và PU đỏ](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/vong-dem-l-vong-dem-l-cao-su-den-va-pu-do.jpg)

Vòng đệm L cao su đen và PU đỏ.

## Vòng đệm L là gì, khác vòng sao HRC và MT thế nào

Chữ L là tên dòng khớp, không phải hình dạng vòng. Các cánh bị ép giữa vấu hai nửa khớp nên vòng bù được lệch trục nhỏ và dịch chuyển dọc trục, đồng thời giảm tiếng ồn và va đập khi máy chạy.

Vòng L dễ lẫn với vòng sao của [khớp nối hrc](https://caosunhua.net/san-pham/khop-noi-hrc/) và [khớp nối mt](https://caosunhua.net/san-pham/khop-noi-mt/); dòng L tách khỏi hai dòng này bằng dải mã và lỗ trong. Cả nhóm nằm trong danh mục [khớp nối giảm chấn](https://caosunhua.net/giam-chan/khop-noi-giam-chan/), bảng so sánh bảy dòng có ở bài [các loại khớp nối giảm chấn](https://caosunhua.net/kien-thuc/cac-loai-khop-noi-giam-chan/).

## Thông số kỹ thuật vòng đệm L

Vòng làm bằng cao su đen hoặc PU đỏ, vàng; cả hai chịu dầu và va đập, làm việc dưới 100°C, trên mức đó vật liệu mềm đi và hoạt động kém.

| Chỉ tiêu | Giá trị |
| --- | --- |
| Vật liệu | Cao su đen hoặc nhựa PU |
| Màu sắc | Đen (cao su); đỏ, vàng (PU) |
| Hình dạng | Hoa mai 4 đến 10 cánh |
| Số mã | 15 mã, L35 đến L295 |
| Lỗ trong | 10 đến 95mm |
| Đường kính ngoài | 16 đến 237mm |
| Nhiệt độ làm việc | Dưới 100°C |
| Đặc tính | Chịu dầu, chịu tải, chịu va đập, dẻo dai |
| Ký hiệu trên mặt vòng | Dập nổi dạng L-095, L-110 |
| Giao hàng | 1 đến 3 ngày với 15 cỡ tiêu chuẩn |
| Làm theo mẫu, đổi màu hoặc độ cứng | 5 đến 10 ngày |

## Bảng tra vòng đệm L35 đến L295 theo đường kính

Đo lỗ trong và đường kính ngoài của vòng cũ bằng thước cặp rồi dò vào bảng, đơn vị mm. Hai cặp dễ nhầm: L99 và L100 cùng ngoài 65mm, chỉ khác lỗ 30mm và 35mm; L225 và L226 lệch 5mm lỗ trong và 10mm đường kính ngoài.

| Mã vòng đệm | Đường kính trong (mm) | Đường kính ngoài (mm) |
| --- | --- | --- |
| **L35** | 10 | 16 |
| **L50** | 16 | 27 |
| **L70** | 20 | 35 |
| **L75** | 22 | 45 |
| **L95** | 28 | 54 |
| **L99** | 30 | 65 |
| **L100** | 35 | 65 |
| **L110** | 42 | 85 |
| **L150** | 48 | 96 |
| **L190** | 60 | 115 |
| **L225** | 65 | 127 |
| **L226** | 70 | 137 |
| **L276** | 75 | 157 |
| **L280** | 80 | 192 |
| **L295** | 95 | 237 |

## Bảng giá vòng đệm L

Giá tham khảo từ 19.000 đến 355.000 đ/cái, chưa VAT 8%, tùy cỡ L35 đến L295, bản cao su đen hay PU và số lượng. Đơn lớn có giá tốt hơn.

## Đặt vòng đệm L theo mã và cỡ trục

Mặt vòng thường dập ký hiệu như L-095 hay L-110; đọc được ký hiệu này thì đặt theo ký hiệu là chắc chắn. Mất ký hiệu thì đo hai số lỗ trong và đường kính ngoài. Chọn cỡ theo đường kính hai đầu trục và mô men truyền, không theo công suất động cơ.

Vòng là chi tiết tiêu hao, thay riêng và giữ lại hai nửa thân khớp. Đặt kèm mã in trên thân khớp cũ, hoặc đường kính hai đầu trục và khoảng cách giữa hai mặt bích.

## Chọn vòng đệm L cao su đen hay PU

Cao su đen mềm hơn, triệt rung tốt, hợp máy tải vừa ở chỗ khô ráo. PU đỏ hoặc vàng chịu tải, mài mòn và dầu tốt hơn, hợp máy chạy liên tục hoặc bị bắn dầu. Khớp nóng quá 100°C thì cả hai loại đều mềm và mòn nhanh. Cần so với dòng cao su khác thì xem [vòng đệm nm](https://caosunhua.net/san-pham/vong-dem-nm/).

Dấu hiệu phải thay vòng: máy rung khi khởi động, tiếng gõ khi đảo chiều, cánh mòn vẹt. Lắp lệch tâm là nguyên nhân khiến vòng hỏng sớm, nên căn tâm hai trục trước khi siết bulông.

## Câu hỏi thường gặp về vòng đệm L

### Vòng đệm L làm bằng cao su hay nhựa PU?

Cả hai. Bản cao su đen mềm, triệt rung tốt; bản PU màu đỏ hoặc vàng chịu tải, mài mòn và dầu tốt hơn. Cùng mã L thì hai bản cùng kích thước.

### Vòng đệm L99 và L100 khác nhau ở đâu?

Cùng đường kính ngoài 65mm, khác lỗ trong: L99 lỗ 30mm, L100 lỗ 35mm. Nên đo cả hai số, không đoán theo đường kính ngoài.

### Vòng đệm L295 có kích thước bao nhiêu?

Lỗ trong 95mm, đường kính ngoài 237mm, là mã cuối của dải L35 đến L295 trong bảng tra.

### Vòng đệm L chịu được bao nhiêu độ?

Dưới 100°C. Trên mức đó vật liệu mềm đi, vòng hoạt động kém và mòn nhanh, nên không đặt khớp sát lò sấy hay đường hơi nóng.
