# Phớt xi lanh thủy lực PU, NBR, Viton: chịu 100 đến 400 bar, đặt theo mã và rãnh

> Phớt xi lanh thủy lực PU 90 đến 95 Shore A chịu tới 400 bar, NBR -30°C đến 100°C. Bảng thông số, bảng giá theo nhóm, cách đọc mã và đo rãnh để đặt đúng cỡ.

- URL gốc: https://caosunhua.net/san-pham/phot-xi-lanh-thuy-luc/
- Cập nhật: 2026-11-03
- Nguồn: Cao Su Nhựa Kỹ Thuật (https://caosunhua.net/)

**Giá tham khảo:** ₫55,000 – ₫2,500,000 / cái

Phớt xi lanh thủy lực PU, NBR, Viton FKM cho piston, cổ và ty, chịu 100 đến 400 bar, đặt theo mã hoặc số đo rãnh.

Phớt xi lanh thủy lực, người mua còn gõ phớt xilanh hay phớt ben, gồm các vòng PU, NBR hoặc Viton FKM đặt ở piston, cổ và ty xi lanh. Chúng giữ dầu áp 100 đến 400 bar nằm yên trong buồng, không rỉ ra theo ty. NBR chịu từ -30°C tới 100°C; PU 90 đến 95 Shore A hợp ben máy ép, máy xúc, xe nâng.

![Phớt xi lanh thủy lực: thùng phớt UN PU xanh đóng gói theo cỡ, tay cầm một cuộn](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/phot-xi-lanh-thuy-luc-thung-phot-un-pu-xanh-dong-goi-theo-1024x768.jpg)

Phớt xi lanh thủy lực — thùng phớt UN PU xanh đóng gói theo cỡ, tay cầm một cuộn.

![Phớt xi lanh thủy lực: thùng phớt UN xanh và hộp phớt vàng trong kho](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/phot-xi-lanh-thuy-luc-thung-phot-un-xanh-va-hop-phot-vang-1024x768.jpg)

Thùng phớt UN xanh và hộp phớt vàng trong kho.

![Phớt xi lanh thủy lực: thùng phớt PU xanh nhiều cỡ bọc túi nilon](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/phot-xi-lanh-thuy-luc-thung-phot-pu-xanh-nhieu-co-boc-tui-1024x768.jpg)

Thùng phớt PU xanh nhiều cỡ bọc túi nilon.

![Phớt xi lanh thủy lực: cuộn phớt UN xanh 100x120x12, 10 chiếc một cuộn](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/phot-xi-lanh-thuy-luc-cuon-phot-un-xanh-100x120x12-10-chiec-1024x768.jpg)

Cuộn phớt UN xanh 100x120x12, 10 chiếc một cuộn.

![Phớt xi lanh thủy lực: phớt PU xanh và vàng xếp trong thùng hàng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/phot-xi-lanh-thuy-luc-phot-pu-xanh-va-vang-xep-trong-thung-1024x768.jpg)

Phớt PU xanh và vàng xếp trong thùng hàng.

![Phớt xi lanh thủy lực: cuộn phớt UN 70x90x10 dán nhãn cỡ](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/phot-xi-lanh-thuy-luc-cuon-phot-un-70x90x10-dan-nhan-co-1024x768.jpg)

Cuộn phớt UN 70x90x10 dán nhãn cỡ.

![Phớt xi lanh thủy lực: phớt piston UPS cao su đen xếp chồng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/phot-xi-lanh-thuy-luc-phot-piston-ups-cao-su-den-xep-chong-1024x764.jpg)

Phớt piston UPS cao su đen xếp chồng.

![Phớt xi lanh thủy lực: phớt piston UPS đen nhiều cỡ trên bàn](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/phot-xi-lanh-thuy-luc-phot-piston-ups-den-nhieu-co-tren-ban-1024x768.jpg)

Phớt piston UPS đen nhiều cỡ trên bàn.

## Các loại phớt xi lanh thủy lực theo vật liệu

Vật liệu quyết định áp, nhiệt và tuổi thọ của cả bộ. Một ben cần tối thiểu bốn chi tiết kín: phớt piston, phớt cổ, phớt chắn bụi và oring hai nắp, đều thuộc nhóm [phớt thủy lực](https://caosunhua.net/phot/phot-thuy-luc/).

- **NBR:** cao su chịu dầu khoáng, tỷ trọng 1.4 g/cm³; kỵ axit mạnh và dung môi thơm.
- **PU:** chịu tới 400 bar, mòn chậm hơn NBR 3 đến 5 lần; xem [phớt PU](https://caosunhua.net/san-pham/phot-nhua-pu/).
- **Viton FKM:** dầu nóng tới 200°C hoặc lẫn hóa chất; đắt hơn NBR nên chỉ chọn khi nhiệt đo thực tế vượt 100°C.

## Thông số kỹ thuật phớt xi lanh thủy lực

NBR và PU khác nhau chủ yếu ở áp: NBR đủ cho khoảng 140 bar, PU lên tới 400 bar. Số áp theo catalogue NOK Packing và thông số hãng của kiểu UN, IDU.

| Hạng mục | Số liệu |
| --- | --- |
| **Cao su NBR, Viton, neoprene: độ cứng** | 60 đến 80 Shore A |
| **PU: độ cứng** | 90 đến 95 Shore A |
| **NBR: dải nhiệt** | -30°C đến 100°C |
| **PU: dải nhiệt** | đến 100°C, lạnh nhất -20°C (UN) hoặc -35°C (IDU) |
| **Viton FKM: dải nhiệt** | -20°C đến 200°C |
| **PTFE có lò xo: dải nhiệt** | -100°C đến 250°C |
| **NBR chữ U 90 Shore A (USH): áp** | 14 MPa, thêm vòng chống đùn thì 21 MPa |
| **PU kiểu UN: áp** | 30 MPa |
| **PU kiểu IDU: áp** | 32 đến 40 MPa |
| **PU kiểu IDI: áp** | 35 MPa, thêm vòng chống đùn thì 70 MPa |
| **FKM kiểu IDU: áp** | khoảng 15 MPa |
| **Kiểu UN: tốc độ trượt** | 0.03 đến 0.5 m/s |

## Bảng tra cỡ xi lanh và ty cho phớt xi lanh thủy lực

Sáu cặp lòng xi lanh và ty hay gặp, ty từ 25 đến 63mm; lòng càng lớn thì áp thiết kế càng hạ, từ 400 bar xuống 315 bar. Lòng 125 đến 320mm làm theo thiết kế riêng.

| Lòng xi lanh | Đường kính ty | Áp làm việc |
| --- | --- | --- |
| **40mm** | 25mm | tới 400 bar |
| **50mm** | 30mm | tới 400 bar |
| **63mm** | 40mm | tới 350 bar |
| **80mm** | 50mm | tới 350 bar |
| **100mm** | 63mm | tới 315 bar |
| **125 đến 320mm** | theo yêu cầu | theo thiết kế |

## Bảng giá phớt xi lanh thủy lực

Giá tham khảo tính theo chiếc, chưa VAT 8%, mỗi dòng là khoảng từ cỡ nhỏ nhất đến lớn nhất. Đơn số lượng lớn có giá gần mức thấp của khoảng.

| Nhóm hàng | Giá từ đến | Dải cỡ |
| --- | --- | --- |
| **Phớt PU các kiểu UN, UNI, IDI** | 55.000 đến 2.500.000 đ | cỡ thông dụng có sẵn, cỡ lạ cắt theo mẫu |
| **Phớt cổ ty: [phớt IDI](https://caosunhua.net/san-pham/phot-co-xi-lanh-idi/), IDU, UHS** | 9.000 đến 175.000 đ | theo ty và lòng xi lanh |
| **[Phớt UN](https://caosunhua.net/san-pham/phot-un/) PU và DingZing** | 8.000 đến 302.000 đ | ty từ 4 tới 250mm, 956 cỡ |
| **Gạt bụi DKB, DSI, LBI, LBH, DH** | 9.500 đến 285.000 đ | ty từ 14 tới 250mm; xem [phớt chắn bụi](https://caosunhua.net/san-pham/phot-chan-bui-dkb/) |
| **Phíp phenolic WR** | 24.000 đến 530.000 đ | bản 22x18x9 tới đường kính 360mm, bán theo mét; xem [vòng dẫn hướng](https://caosunhua.net/san-pham/vong-dan-huong-wr/) |
| **Phớt ben xe nâng** | 17.000 đến 320.000 đ | 18x26x5 (xe nâng tay) tới 230x250x12 (reach truck); xem [phớt xe nâng](https://caosunhua.net/san-pham/phot-xe-nang/) |

## Đặt phớt xi lanh thủy lực theo mã in trên thân hoặc số đo rãnh

Mã và cỡ thường in chìm ngay trên thân phớt; con số sau mã là đường kính trong x đường kính ngoài x bề dày. Nhóm TC, TB, SC dành cho trục quay, nằm ở [phớt chắn dầu](https://caosunhua.net/phot/phot-chan-dau/), không lắp cho ben.

| Mã | Việc của phớt | Nằm ở đâu |
| --- | --- | --- |
| **UN, UNI, UHS** | giữ dầu khi ty thò ra | cổ xi lanh; UN và UNI cả piston |
| **IDI, IDU** | kín ty, chịu áp cao hơn | cổ xi lanh, tiết diện chữ U |
| **DKB, DSI, LBI, LBH, DH** | chặn bụi, không chặn dầu | ngoài cùng cổ xi lanh |
| **WR** | định tâm, tránh kim loại chạm nhau | piston và cổ |
| **TC, TB, SC** | chắn dầu trục quay | không dùng cho xi lanh |

Mã đã mờ thì đo trên kim loại: ty cho phớt cổ, lòng xi lanh cho phớt piston, cộng bề rộng và độ sâu rãnh. Rãnh không mòn nên là số chắc nhất; phớt chạy vài nghìn giờ đã bẹp, chỉ để đối chiếu. Cỡ ngoài danh mục thì làm khuôn từ phớt mẫu hoặc bản vẽ.

## Cách chọn phớt xi lanh thủy lực theo áp suất và nhiệt độ dầu

Áp đi trước nhiệt khi chọn vật liệu. Phớt quá mềm so với áp sẽ bị dầu đẩy vào khe giữa ty và cổ, thợ gọi là phớt bị đùn; mép phớt khi đó có vệt mỏng kéo về phía khe. Cách xử lý là đổi sang vật liệu cứng hơn hoặc thêm vòng chống đùn, thay lại loại cũ chỉ sống thêm vài tuần.

Dầu thủy lực thông thường dùng NBR. Áp cao cần chịu mòn thì PU. Dầu nóng, gần lò hoặc lẫn hóa chất thì Viton FKM, chấp nhận áp thấp hơn. Nhiệt rất cao hoặc ma sát phải cực thấp thì PTFE có lò xo. Nhiệt cần đo ở thùng dầu lúc máy đủ tải.

## Lỗi thường gặp ở phớt xi lanh thủy lực và cách xử lý

Điểm hay bị bỏ sót là giữ bạc dẫn hướng cũ khi thay phớt cổ: ty lệch tâm ép phớt mới lệch một bên và hỏng sau vài tuần. Đã tháo ben thì thay cả bộ, riêng phớt chắn bụi thay lẻ được từ bên ngoài.

| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
| --- | --- | --- |
| Dầu chảy dọc ty lúc ty ra | Môi phớt cổ rách hoặc mòn | Thay phớt cổ trong cùng bộ |
| Ty ướt mỏng, không giọt | Màng dầu bôi trơn bình thường | Chưa phải thay |
| Ben tụt tải lúc giữ, ngoài khô | Dầu lọt qua phớt piston ngay trong lòng | Thay phớt piston |
| Ty xước dọc, phớt mới nhanh hỏng | Bạc WR mòn, ty cạ vào lòng | Thay bạc dẫn hướng cùng phớt |
| Bụi bám thành vệt quanh cổ | Phớt chắn bụi rách, bụi cào phớt cổ | Thay phớt chắn bụi |

## Câu hỏi thường gặp về phớt xi lanh thủy lực

### Phớt NBR và phớt PU cho ben khác nhau thế nào?

Khác ở áp và độ mòn: NBR đủ cho khoảng 140 bar, PU lên tới 400 bar và mòn chậm hơn 3 đến 5 lần, nên hợp ben máy ép, máy đào, thiết bị nâng hạ nặng.

### Không có bản vẽ thì đo phớt xi lanh thủy lực thế nào?

Đo bốn số trên kim loại: lòng xi lanh, ty, bề rộng và độ sâu rãnh. Ảnh rãnh chụp cạnh thước đủ để nhận ra biên dạng và cỡ.

### Có bán phớt xi lanh thủy lực theo bộ không?

Có, một bộ gồm phớt piston, phớt cổ, phớt chắn bụi, vòng dẫn hướng và oring nắp. Đơn cần lòng xi lanh, đường kính ty và áp làm việc.

### Phớt xi lanh thủy lực chịu được bao nhiêu bar?

NBR chữ U khoảng 140 bar, PU kiểu UN 300 bar, kiểu IDI 350 bar và 700 bar khi có vòng chống đùn.
