# Mỡ đồng chịu nhiệt chống kẹt ren bulông, dải 650 đến 1.400°C

> Mỡ đồng chịu nhiệt Molykote 1000 tới 650°C, Loctite LB 8008 tới 982°C, tuýp 100 g đến lon 1 kg. Bảng mác, quy cách, giá khoảng và mô-men siết bulông.

- URL gốc: https://caosunhua.net/san-pham/mo-dong-chiu-nhiet/
- Cập nhật: 2026-11-03
- Nguồn: Cao Su Nhựa Kỹ Thuật (https://caosunhua.net/)

**Giá tham khảo:** ₫206,000 – ₫2,420,000 / cái

Mỡ đồng chịu nhiệt chống kẹt ren bulông, ống xả, mặt bích; tuýp 100 g đến lon 1 kg.

Mỡ đồng chịu nhiệt (tên người mua hay gõ: mỡ bò đồng, paste đồng chống kẹt ren) là hỗn hợp bột đồng, graphite và dầu, phết lên ren bulông để vặn ra được dù đã bị nung nóng nhiều lần. Molykote 1000 ghi dải -30 đến 650°C; mốc 650°C thuộc về lớp bột bôi trơn rắn theo chú thích của hãng, phần dầu không chịu nổi mức đó.

![Mỡ đồng chịu nhiệt: mỡ đồng sệt màu nâu trong đĩa](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/mo-dong-chiu-nhiet-mo-dong-set-mau-nau-trong-dia-1024x768.jpg)

Mỡ đồng chịu nhiệt — mỡ đồng sệt màu nâu trong đĩa.

![Mỡ đồng chịu nhiệt: thùng mỡ đồng màu nâu đã mở nắp](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/mo-dong-chiu-nhiet-thung-mo-dong-mau-nau-da-mo-nap-1024x768.jpg)

Thùng mỡ đồng màu nâu đã mở nắp.

![Mỡ đồng chịu nhiệt: lon thiếc nắp vặn đựng mỡ đồng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/mo-dong-chiu-nhiet-lon-thiec-nap-van-dung-mo-dong-1024x768.jpg)

Lon thiếc nắp vặn đựng mỡ đồng.

![Mỡ đồng chịu nhiệt: hũ mỡ đồng chống kẹt ren mở nắp](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/mo-dong-chiu-nhiet-hu-mo-dong-chong-ket-ren-mo-nap.jpg)

Hũ mỡ đồng chống kẹt ren mở nắp.

![Mỡ đồng chịu nhiệt: mỡ đồng chống kẹt ren trong xô](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/mo-dong-chiu-nhiet-mo-dong-chong-ket-ren-trong-xo-1024x768.jpg)

Mỡ đồng chống kẹt ren trong xô.

![Mỡ đồng chịu nhiệt: mỡ đồng sệt màu nâu đồng cận cảnh](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/mo-dong-chiu-nhiet-mo-dong-set-mau-nau-dong-can-canh-1024x768.jpg)

Mỡ đồng sệt màu nâu đồng cận cảnh.

## Mỡ đồng là gì và khác mỡ bôi ổ trục ở điểm nào

Dầu trong paste sẽ cháy hoặc bay đi khi gặp nhiệt; bột đồng và graphite ở lại, ngăn hai mặt ren dính chặt. Mỡ ổ trục phục vụ việc khác: mỡ PTFE gốc PFPE SKF LGET 2 làm việc tới 260°C, mức cao nhất trong các tài liệu hãng đã đọc. Mỡ cho gioăng và oring máy thực phẩm là nhóm riêng, xem [mỡ thực phẩm](https://caosunhua.net/san-pham/mo-boi-tron-thuc-pham/). Cả hai thuộc danh mục [mỡ bôi trơn](https://caosunhua.net/vat-tu-khac/mo-boi-tron/).

## Thông số kỹ thuật mỡ đồng theo mác

Mười dòng dưới đây là các mác tham chiếu từ tài liệu hãng. Ghi chú (chất rắn) trong dải nhiệt báo rằng số lớn ấy thuộc bột đồng, graphite. Würth CU 800 mỗi tài liệu ghi một mức, nên tách thành ba dòng.

| Mác | Nhiệt độ ghi trong tài liệu | Hệ số ma sát | Dạng bán và cấp NLGI | Chỗ dùng hãng nêu |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| **Molykote 1000** | -30 đến 650°C (chất rắn) | Ren 0.13; mặt tựa 0.08 (µ) | Paste nâu, NLGI 1 đến 2 | Nắp máy, vít cụm phun máy ép nhựa, thiết bị hóa chất |
| **Molykote P-37** | -30 đến 1.400°C (chất rắn) | Ren 0.11; mặt đầu 0.11 (µ) | Paste xám đen, độ xuyên kim 280 đến 310 | Thép chịu nhiệt, hợp kim gốc niken, tua-bin |
| **Loctite LB 8008 C5-A** | -29 đến 982°C (điển hình) | K 0.16, ren khô 0.27 | Paste màu đồng, NLGI 0 | Bulông, gu-giông, mặt bích; nhà máy điện, thép |
| **Loctite LB 8065** | Tới 982°C | K 0.16, ren khô 0.19 | Thỏi 20 g | Giống LB 8008 |
| **Würth CU 800 (tài liệu 03/2019)** | Tới 800°C | Không có số | Tuýp 100 g, lon 1 kg | Lưng má phanh, ống góp xả, ren bugi, đầu cực ắc-quy |
| **Würth CU 800 (eshop)** | -20 đến 1.200°C (bôi trơn khô) | Không có số | Tuýp 100 g, lon 1 kg | Giống dòng trên |
| **Würth CU 800 (bản xịt)** | Tối đa 160°C | Không có số | Chai xịt 500 ml | Giống dòng trên |
| **CRC Copper Paste** | Mỡ phân hủy ở 300°C, hạt đồng chống kẹt tới khoảng 1.100°C | Không có số | NLGI 1 đến 2 | Bích nối, ren đường xả, trục then hoa |
| **Permatex Copper Anti-Seize** | -30 đến 982°C | Không có số | Paste ánh đồng, đạt MIL-A-907E | Ren bugi, cảm biến oxy; hãng ghi có bản cho inox |
| **Loctite LB 771 (gốc niken)** | -54 đến 1.315°C | Không có số | Dầu khoáng, niken, graphite | Paste niken của Loctite |

DuPont ghi Molykote P-37 không chứa niken lẫn kim loại, nên không xếp chung với paste niken.

## Bảng tra quy cách đóng gói của mỡ đồng chịu nhiệt

Kho nhập theo đơn đặt: đúng mác, hoặc hàng tương đương có chất làm đặc, cấp NLGI và dải nhiệt trùng khớp. Quy cách phổ biến từ tuýp 100 g đến lon 1 kg.

| Nhóm | Quy cách | Mác tham chiếu | Việc thường làm |
| --- | --- | --- | --- |
| **Dưới 1 kg** | Tuýp 100 g | Würth CU 800 | Bôi vài bulông, bugi trong xưởng |
| **Dưới 1 kg** | Lon có cọ 453 g | Loctite LB 8008 C5-A | Siết bulông mặt bích, ống xả |
| **Dưới 1 kg** | Lọ có cọ 454 g | Permatex Copper Anti-Seize | Siết bulông mặt bích, ống xả |
| **Dưới 1 kg** | Hộp 500 g | Penrite Copper Eze | Bulông khung gầm, phanh ô tô |
| **Dưới 1 kg** | Chai xịt 500 ml | Holts copper xịt | Ren ở chỗ cọ không với tới |
| **Từ 1 kg** | Hộp 1 kg | Molykote 1000 | Nắp máy, đầu phun máy ép nhựa |
| **Từ 1 kg** | Lon 1 kg | Würth CU 800 | Bảo trì cả xưởng |

## Bảng giá mỡ đồng

Giá tham khảo, tính theo cân, chưa gồm VAT 8%. Lấy nhiều hoặc mua xô thì giá sát đầu thấp của khoảng; mác hãng cao hơn hàng không thương hiệu.

| Mác tham chiếu | Khoảng giá (đồng) | Quy cách |
| --- | --- | --- |
| **Holts copper xịt** | Từ 206.000 đến 264.000 | Chai xịt 500 ml |
| **Würth CU 800** | Từ 217.000 đến 279.000 | Tuýp 100 g |
| **Permatex Copper Anti-Seize** | Từ 534.000 đến 971.000 | Lọ cọ 454 g |
| **Loctite LB 8008 C5-A** | Từ 575.000 đến 735.000 | Lon cọ 453 g |
| **Penrite Copper Eze** | Từ 657.000 đến 840.000 | Hộp 500 g |
| **Molykote 1000** | Từ 891.000 đến 2.090.000 | Hộp 1 kg |
| **Würth CU 800** | Từ 1.660.000 đến 2.420.000 | Lon 1 kg |

## Giảm mô-men siết khi bôi mỡ đồng lên bulông mặt bích

Ren có paste ma sát ít hơn ren khô, nên cùng mô-men sẽ cho lực kéo bulông lớn hơn; muốn giữ nguyên lực kéo phải siết nhẹ đi. Hệ số K của Loctite LB 8008 là 0.16 thay vì 0.27, giảm khoảng 41%; LB 8065 là 0.16 thay vì 0.19, tức khoảng 16%. NGK cảnh báo lớp paste có thể làm mô-men sai lệch đến 20%, và hãng không cho bôi lên bugi NGK. Bảng mô-men ren khô không áp được cho bulông đã bôi paste; số bulông theo cỡ bích có ở bài [kích thước gioăng mặt bích](https://caosunhua.net/kien-thuc/kich-thuoc-gioang-mat-bich/).

## Mỡ đồng với bulông inox và mặt bích nhôm

Tài liệu các hãng mâu thuẫn nhau. Rocol và Bostik đề nghị paste niken hoặc paste không kim loại khi hệ dễ ăn mòn điện hóa. Loctite cho phép LB 8008 trên mọi hợp kim, có cả inox; Permatex nêu bản đồng được thiết kế cho inox. Chưa tài liệu nào trong số đã đọc cấm bôi lên nhôm. Báo vật liệu bulông khi đặt để kho chọn đúng mác.

## Mỡ đồng ở mặt bích dùng gioăng chịu nhiệt

Khi mối ghép dùng [gioăng chịu nhiệt](https://caosunhua.net/san-pham/gioang-chiu-nhiet-graphite/) loại 400, 500, 600°C hoặc [bìa amiang](https://caosunhua.net/gioang-mat-bich/bia-amiang/) cao áp, paste chỉ phết lên ren và mặt tì đai ốc; hai mặt gioăng để khô, sạch. Các loại gioăng kẹp giữa hai mặt bích xem ở danh mục [gioăng mặt bích](https://caosunhua.net/gioang-mat-bich/).

## Câu hỏi thường gặp về mỡ đồng

### Mỡ đồng chịu nhiệt tối đa bao nhiêu độ?

Molykote 1000 ghi 650°C, Molykote P-37 ghi 1.400°C, cả hai là mức của lớp bột rắn. Theo CRC, phần mỡ phân hủy từ 300°C và sau đó chỉ còn hạt đồng giữ chống kẹt.

### Mỡ đồng có bôi vòng bi được không?

Không. Paste dành cho ren cùng mặt tì bulông, còn ổ lăn dùng mỡ ổ trục.

### Bôi mỡ đồng rồi thì siết bulông bao nhiêu?

Tính theo hệ số K của paste. LB 8008 có K 0.16, ren khô là 0.27, nghĩa là bớt khoảng 41% mô-men; giá trị gốc lấy từ tài liệu của nhà sản xuất thiết bị.

### Mỡ đồng có dùng cho bulông inox được không?

Tùy hãng. Loctite LB 8008 và Permatex cho phép; Rocol và Bostik lại đề nghị paste niken hay paste không kim loại ở hệ có nguy cơ ăn mòn.

### Có mỡ bôi trơn nào làm việc ở 300 độ không?

Trong tài liệu hãng chưa có mỡ ổ trục nào làm việc liên tục ở 300°C; mức đọc được cao nhất là 260°C ở SKF LGET 2. SKF LGHC 2 có điểm nhỏ giọt 300°C nhưng chỉ làm việc từ -20 đến 140°C. Trên mức 260°C, bulông dùng paste chống kẹt còn mối nối dùng gioăng chịu nhiệt.
