# Gioăng xoắn spiral wound inox 304, 316L class 150 đến 2500

> Gioăng xoắn spiral wound cuộn inox 304, 316L độn graphite hoặc PTFE, dày 4.5mm, bích class 150 đến 2500, giá từ 75.000 đ/cái.

- URL gốc: https://caosunhua.net/san-pham/gioang-xoan-kim-loai/
- Cập nhật: 2026-11-03
- Nguồn: Cao Su Nhựa Kỹ Thuật (https://caosunhua.net/)

**Giá tham khảo:** ₫75,000 – ₫1,850,000 / cái

Gioăng xoắn spiral wound cuộn inox độn graphite, PTFE, dày 4.5mm, lắp bích ASME class 150 đến 2500, có bảng mã màu.

Gioăng xoắn (spiral wound, SWG, gioăng chì thép xoắn) thuộc nhóm bán kim loại: một dải kim loại uốn chữ V và một dải độn mềm được cuộn chồng xen nhau thành vòng. Thân xoắn dày 4.5mm, vành 3.2mm; bích ASME class 150 đến 2500 đều lắp được, áp từ chân không tới trên 450 bar. Kho giữ cuộn inox 304 và 316L, độn graphite hoặc PTFE.

![Gioăng thép xoắn: gioăng thép xoắn cỡ lớn nhìn cận](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-xoan-kim-loai-gioang-thep-xoan-co-lon-nhin-can-1024x768.jpg)

Gioăng thép xoắn — gioăng thép xoắn cỡ lớn nhìn cận.

![Gioăng thép xoắn: gioăng xoắn có vành ngoài đặt trên giá](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-xoan-kim-loai-gioang-xoan-co-vanh-ngoai-dat-tren-gia-1024x768.jpg)

Gioăng xoắn có vành ngoài đặt trên giá.

![Gioăng thép xoắn: gioăng xoắn có vành trong và vành ngoài](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-xoan-kim-loai-gioang-xoan-co-vanh-trong-va-vanh-ngoai-1024x768.jpg)

Gioăng xoắn có vành trong và vành ngoài.

![Gioăng thép xoắn: gioăng xoắn nhìn nghiêng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-xoan-kim-loai-gioang-xoan-nhin-nghieng-1024x768.jpg)

Gioăng xoắn nhìn nghiêng.

![Gioăng thép xoắn: gioăng xoắn vành ngoài màu vàng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-xoan-kim-loai-gioang-xoan-vanh-ngoai-mau-vang-1024x768.jpg)

Gioăng xoắn vành ngoài màu vàng.

![Gioăng thép xoắn: chồng gioăng xoắn vành vàng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-xoan-kim-loai-chong-gioang-xoan-vanh-vang-1024x768.jpg)

Chồng gioăng xoắn vành vàng.

![Gioăng thép xoắn: gioăng xoắn vành vàng in mã cỡ](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-xoan-kim-loai-gioang-xoan-vanh-vang-in-ma-co-1024x768.jpg)

Gioăng xoắn vành vàng in mã cỡ.

![Gioăng thép xoắn: nhiều gioăng thép xoắn các cỡ trên pallet](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-xoan-kim-loai-nhieu-gioang-thep-xoan-cac-co-tren-1024x768.jpg)

Nhiều gioăng thép xoắn các cỡ trên pallet.

## Gioăng xoắn là gì, khác gioăng răng lược và vòng RTJ thế nào

Ba kiểu sau cùng bịt mối bích chịu áp, nhưng cấu tạo mỗi kiểu một khác. Chúng đứng chung với [gioăng kim loại](https://caosunhua.net/san-pham/gioang-kim-loai/) trong danh mục [gioăng graphite](https://caosunhua.net/gioang-mat-bich/gioang-chiu-nhiet-kim-loai/), cạnh loại cắt từ tấm graphite.

- **Gioăng xoắn:** cuộn xen kim loại với độn nên bị nén vẫn bật lại. Gồm bốn mã kiểu R, RIR, CG, CGI. Tiệm bán gọi theo số vành (1, 2, 3) và mỗi nơi hiểu một khác, vì vậy đơn hàng ghi mã kiểu.
- **Răng lược (kammprofile):** lõi kim loại liền khối khía rãnh, hai mặt phủ lớp mềm dày 0.5mm; tổng dày 2.5 đến 5.0mm, thường nằm ở bộ trao đổi nhiệt.
- **RTJ:** vòng thép đặc ngồi vào rãnh gia công sẵn trên bích RTJ của dầu khí; tháo ra là bỏ.

Trong tiếng thợ Việt Nam, gioăng xoắn và gioăng graphite cắt tấm đều bị gọi chung là gioăng chì.

## Thông số kỹ thuật gioăng xoắn

Giới hạn nhiệt thực tế là con số thấp hơn trong hai vật liệu, kim loại cuộn và chất độn; cả dòng sản phẩm trải từ -250 đến 1.050°C.

| Chỉ tiêu | Giá trị |
| --- | --- |
| Tiêu chuẩn áp dụng | ASME B16.20, EN 12560-2, EN 1514-2 |
| Bích lắp được | ASME B16.5 mặt nổi RF, class 150 đến 2500 |
| Dải áp | chân không lên trên 450 bar |
| Dải nhiệt cả dòng | -250 đến 1.050°C |
| Thân xoắn dày | 4.5mm (0.175in) |
| Vành định tâm dày | 3.2mm (0.125in) |
| Bốn độ dày có sẵn | 0.125in; 0.175in; 0.250in; 0.285in |
| Chiều dày còn lại sau siết | 3.2 đến 3.4mm với loại 0.175in |
| Sai lệch chiều dày | ±0.13mm, đo trên phần kim loại |
| Hệ số thiết kế kiểu CGI | m = 3; y = 10.000 psi |
| Chất liệu vành ngoài nếu không nêu | Thép carbon |

## Bảng tra mã màu gioăng xoắn theo ASME B16.20

Mép vành ngoài sơn một màu liền để chỉ kim loại cuộn; các sọc cách đều chỉ chất độn. Số trong cột giới hạn nhiệt là của chính vật liệu đó theo Garlock, ô ghi "Không có số" nghĩa là bảng không nêu số.

| Màu nhận biết | Mã vật liệu | Giới hạn nhiệt | Phân nhóm |
| --- | --- | --- | --- |
| Vàng | **304** | -195 đến 760°C | Inox |
| Xanh lá | **316L** | -100 đến 760°C | Inox |
| Nâu đỏ (maroon) | **317L** | Không có số | Inox |
| Xanh ngọc | **321** | -195 đến 760°C | Inox |
| Xanh dương | **347** | -195 đến 925°C | Inox |
| Bạc | **Thép carbon** | -40 đến 540°C | Thép carbon |
| Cam | **Monel 400** | -130 đến 820°C | Hợp kim đặc biệt |
| Đỏ | **Nickel 200** | Không có số | Hợp kim đặc biệt |
| Vàng kim | **Inconel 600/625** | -100 đến 1.090°C | Hợp kim đặc biệt |
| Trắng | **Incoloy 800/825** | Không có số | Hợp kim đặc biệt |
| Nâu (B2), be (C276) | **Hastelloy B2 / C276** | Không có số | Hợp kim đặc biệt |
| Đen | **Alloy 20** | Không có số | Hợp kim đặc biệt |
| Tím | **Titan** | -195 đến 1.090°C | Titan |
| Sọc xám | **Graphite dẻo** | -212 đến 454°C | Vật liệu độn |
| Sọc trắng | **PTFE** | -240 đến 260°C | Vật liệu độn |
| Sọc xanh lá nhạt | **Ceramic** | -212 đến 1.090°C | Vật liệu độn |
| Sọc hồng | **Flexite Super** | Không có số | Vật liệu độn |
| Sọc xanh dương nhạt | **Thermiculite 835** | trên 982°C | Vật liệu độn |
| Sọc xanh lá huỳnh quang | **Thermiculite 735** | Không có số | Vật liệu độn |

Ví dụ đọc màu: vành vàng kèm sọc trắng nghĩa là inox 304 cuộn với PTFE, tối đa 260°C. Vành bạc kèm sọc xám là thép carbon cuộn với graphite, bị chặn bởi 454°C của graphite chứ không phải 540°C của thép.

## Bảng giá gioăng xoắn

Mức tham khảo theo đ/cái, loại SS304 độn graphite, chưa tính VAT 8%. Mua nhiều thì giá nghiêng về đầu thấp của khoảng.

| Class bích | Khoảng giá (đ/cái) | Phạm vi cỡ và vật liệu |
| --- | --- | --- |
| **Class 150** | từ 75.000 đến 1.850.000 | DN15 tới DN300, SS304 độn graphite |
| **Class 300** | class 150 cộng khoảng 30 đến 40% | cùng dải DN, cùng vật liệu |
| **Class 600** | class 150 cộng khoảng 50 đến 70% | cùng dải DN, cùng vật liệu |
| **Class 900 đến 2500** | báo theo quy cách | 316L, độn PTFE hoặc ceramic, có vành trong |

## Đặt gioăng xoắn theo cỡ bích: 7 thông tin cần gửi

Vòng xoắn được cuộn theo đúng cỡ bích chứ không cắt ra từ tấm, nên đơn phải đủ bảy mục sau: mã kiểu (R, RIR, CG hay CGI), cỡ NPS hoặc DN, class, kim loại cuộn, chất độn, vành trong, vành ngoài. Một đơn mẫu: CGI, NPS 4, class 900, cuộn 304, độn graphite, vành trong 304, vành ngoài thép carbon. Số đo d1 đến d4 nằm trong bài [kích thước gioăng mặt bích](https://caosunhua.net/kien-thuc/kich-thuoc-gioang-mat-bich/). Kiểu R đòi bích có gờ chặn nén; mặt RF hoặc FF chỉ dùng CG, CGI.

## Chọn chất độn gioăng xoắn theo lưu chất

- **Hơi nước, hydrocarbon, dầu nóng:** chọn graphite dẻo, vùng -212 đến 454°C. Ngành dầu khí và điện hay ghép với cuộn 316.
- **Hóa chất, oxy, chỗ cần sạch:** chọn PTFE, vùng -240 đến 260°C. Quá 250°C PTFE bắt đầu phân hủy chậm, quá 400°C phân hủy nhanh. Loại này luôn đi kèm vành trong. Bích JIS áp thấp thì xem [gioăng teflon bích JIS](https://caosunhua.net/san-pham/gioang-teflon-bich-jis/).
- **Khí trên 600°C, lò, ống khói:** chọn ceramic (-212 đến 1.090°C) hoặc Thermiculite (tới 1.050°C), và kim loại cuộn cũng phải chịu nổi mức ấy.
- **Độn mica:** phải hỏi loại. Mica-graphite dừng ở 232°C, còn mica 98% chạy liên tục 600 đến 900°C.

## Câu hỏi thường gặp về gioăng xoắn

### Vành sơn vàng, sọc trắng là gioăng xoắn gì?

Inox 304 cuộn với PTFE; chịu tới 260°C.

### Bích mặt nổi RF có lắp được kiểu R một vành không?

Không. Kiểu R chỉ hợp bích có gờ chặn nén; mặt RF, FF phải đổi sang CG hoặc CGI.

### Vòng xoắn 4.5mm sau khi siết bu lông còn dày mấy mm?

Còn 3.2 đến 3.4mm, tức 0.125 đến 0.135in theo Garlock.

### Lên class 300 hay 600 thì gioăng xoắn đắt thêm bao nhiêu?

Class 300 cao hơn class 150 khoảng 30 đến 40%, class 600 cao hơn khoảng 50 đến 70%.

### Độn mica thì chịu nổi bao nhiêu độ?

232°C nếu là mica-graphite, 600 đến 900°C nếu là mica 98%. Đơn hàng cần ghi rõ loại nào.
