# Gioăng kim loại thép xoắn, RTJ, răng lược cho bích class 150 đến 2500

> Gioăng kim loại thép xoắn, vòng RTJ, răng lược, bọc kim loại cho bích class 150 đến 2500, chịu từ -250 đến 1.000°C, có bảng chọn và mã màu.

- URL gốc: https://caosunhua.net/san-pham/gioang-kim-loai/
- Cập nhật: 2026-11-03
- Nguồn: Cao Su Nhựa Kỹ Thuật (https://caosunhua.net/)

**Giá tham khảo:** ₫78,000 – ₫121,000 / cái

Gioăng kim loại cho bích chịu áp: thép xoắn, vòng RTJ, răng lược, bọc kim loại, kèm bảng chọn theo áp suất và nhiệt độ.

Gioăng kim loại (ron kim loại, metal gasket) là đệm kín mà phần chịu lực làm bằng kim loại: dải thép cuộn, vòng thép đặc, lõi tiện răng hoặc vỏ kim loại ôm lõi mềm. Kẹp giữa hai mặt bích ống chịu áp, class 150 đến 2500 theo ASME B16.20; riêng vòng RTJ kiểu BX chịu tới 20.000 psi.

![Gioăng kim loại: vòng gioăng RTJ kim loại tiết diện ô van](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-kim-loai-vong-gioang-rtj-kim-loai-tiet-dien-o-van-1024x768.jpg)

Gioăng kim loại — vòng gioăng RTJ kim loại tiết diện ô van.

![Gioăng kim loại: gioăng răng lược kammprofile](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-kim-loai-gioang-rang-luoc-kammprofile-1024x768.jpg)

Gioăng răng lược kammprofile.

![Gioăng kim loại: vòng gioăng kim loại cỡ lớn xếp chồng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-kim-loai-vong-gioang-kim-loai-co-lon-xep-chong-1024x768.jpg)

Vòng gioăng kim loại cỡ lớn xếp chồng.

![Gioăng kim loại: các vòng gioăng răng lược nhiều cỡ](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-kim-loai-cac-vong-gioang-rang-luoc-nhieu-co-1024x768.jpg)

Các vòng gioăng răng lược nhiều cỡ.

![Gioăng kim loại: gioăng kim loại đặt trên tấm gỗ trong xưởng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-kim-loai-gioang-kim-loai-dat-tren-tam-go-trong-xuong-1024x768.jpg)

Gioăng kim loại đặt trên tấm gỗ trong xưởng.

![Gioăng kim loại: gioăng răng lược cầm trên tay](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/gioang-kim-loai-gioang-rang-luoc-cam-tren-tay-1024x768.jpg)

Gioăng răng lược cầm trên tay.

## Gioăng kim loại gồm những loại nào, khi nào phải thay gioăng mềm

[Gioăng không amiang](https://caosunhua.net/san-pham/gioang-khong-amiang/) chịu nhiệt làm việc ở class 150 đến 600, -100 đến 250°C trên bích phẳng hoặc lồi. Vượt khoảng đó, hoặc gặp hơi nóng, dầu khí, hóa chất ăn mòn, đường ống chuyển sang gioăng kim loại; áp thấp thì [gioăng chì graphite](https://caosunhua.net/san-pham/gioang-chi-graphite/) cắt tấm vẫn đủ kín. Nhóm kim loại gồm:

- **Thép xoắn:** dải thép tiết diện chữ V cuộn xen graphite hoặc PTFE, class 150 đến 2500; xem [gioăng xoắn](https://caosunhua.net/san-pham/gioang-xoan-kim-loai/).
- **Vòng RTJ:** vòng thép đặc tiết diện ô van hoặc bát giác, nằm trong rãnh có sẵn trên bích.
- **Răng lược (kammprofile):** lõi tiện rãnh đồng tâm, hai mặt phủ graphite hoặc PTFE.
- **Bọc kim loại:** vỏ mỏng ôm lõi graphite, sợi không amiang hoặc ceramic, dày 2 đến 8mm.
- **Vòng đồng, nhôm phẳng:** bịt ốc xả dầu, đầu nối thủy lực; biến dạng ngay lần siết đầu nên mỗi lần tháo phải thay.

## Thông số kỹ thuật gioăng kim loại

Số theo ASME B16.20 và catalogue hãng, cho bích ASME B16.5 và B16.47.

| Chỉ tiêu | Giá trị |
| --- | --- |
| Dải class bích | 150 đến 2500 |
| Áp tối đa của thép xoắn theo catalogue | 250 bar |
| Nhiệt độ thép xoắn, mọi lớp đệm | -250 đến 550°C |
| Phần quấn thép xoắn trước và sau khi siết | 4.45mm và 3.3mm, dung sai 0.13mm |
| Vành trong, vành ngoài thép xoắn | dày 2.97 đến 3.33mm |
| Độ dày đặt thêm ngoài chuẩn | 2.5; 3.2; 4.5; 6.4mm |
| Độ nhám bích cho thép xoắn, răng lược | 3.2 đến 6.3 µm |
| Dãy số vòng RTJ | R11 đến R105 |
| RTJ kiểu R, tối đa | 6.250 psi (ASME), 5.000 psi (API 6A) |
| RTJ kiểu RX theo API 6A | 720 đến 5.000 psi |
| RTJ kiểu BX | tới 20.000 psi, có lỗ cân áp |
| Răng lược | rãnh bước 1mm, dày 3mm, tới 250 bar |
| Độ nhám bề mặt vòng RTJ | 1.6 µm (R, RX); 0.8 µm (BX) |

## Bảng tra gioăng kim loại theo mặt bích, áp suất và nhiệt độ

Chốt kiểu mặt bích trước, rồi so cấp áp, cuối cùng mới so nhiệt độ. Dòng đầu là gioăng mềm, đặt vào để thấy chỗ phải đổi sang kim loại. Trên 550°C mà vẫn chịu áp thì xét bọc kim loại vỏ Inconel hoặc răng lược.

| Mặt bích | Loại gioăng | Nhiệt độ làm việc | Cấp áp |
| --- | --- | --- | --- |
| **mặt phẳng, mặt lồi** | Gioăng mềm không amiang | -100 đến 250°C | class 150 đến 600 |
| **mặt lồi, âm dương, rãnh then** | Thép xoắn, tính chung mọi lớp đệm | -250 đến 550°C | class 150 đến 2500 |
| **mặt lồi, âm dương, rãnh then** | Thép xoắn, lớp đệm graphite | -212 đến 510°C | class 150 đến 2500 |
| **mặt lồi, âm dương, rãnh then** | Thép xoắn, lớp đệm PTFE | -240 đến 260°C | class 150 đến 2500 |
| **mặt lồi, âm dương, rãnh then** | Thép xoắn, lớp đệm ceramic | -212 đến 800°C | class 150 đến 2500 |
| **rãnh RTJ** | Vòng RTJ kiểu R | -250 đến 550°C | class 150 đến 2500 |
| **rãnh RTJ** | Vòng RTJ kiểu RX | -200 đến 450°C | 720 đến 5.000 psi |
| **rãnh RTJ** | Vòng RTJ kiểu BX | -200 đến 450°C | tới 20.000 psi |
| **mặt nhẵn** | Răng lược | -200 đến 1.000°C | tới 250 bar |
| **mặt phẳng** | Bọc kim loại | -270 đến 600°C | class 150 đến 600 |

## Gọi gioăng kim loại thép xoắn theo 1, 2, 3 vành

Vành ngoài giữ gioăng đúng tâm vòng bu lông; vành trong chặn phần quấn phình vào lòng ống. ASME B16.20 buộc có vành trong khi lớp đệm là PTFE, khi là graphite (trừ lúc người mua ghi không cần), và ở NPS 24 trở lên class 900, NPS 12 trở lên class 1500, NPS 4 trở lên class 2500. Bảng đối chiếu tên gọi:

| Bích lắp được | Gọi trong nước | Tên tiếng Anh | Cấu tạo |
| --- | --- | --- | --- |
| **âm dương, rãnh then** | 1 vành | basic type | chỉ có phần quấn |
| **mặt lồi (RF), mặt phẳng (FF)** | 2 vành chặn ngoài | with outer ring | phần quấn cộng vành ngoài định tâm |
| **âm dương cần giữ phần quấn khỏi lọt lòng ống** | 2 vành chặn trong | with inner ring | phần quấn cộng vành trong |
| **mặt lồi (RF) áp cao, lớp đệm PTFE** | 3 vành | with inner and outer ring | vành trong, phần quấn, vành ngoài |

## Vòng RTJ trong nhóm gioăng kim loại: ba kiểu, ba cấp áp

Vòng RTJ phải mềm hơn bích, vì khi siết vòng biến dạng còn rãnh bích giữ hình. ASME B16.20 giới hạn độ cứng vòng như sau.

| Brinell tối đa | Vật liệu vòng |
| --- | --- |
| **90** | Sắt mềm |
| **120** | Thép carbon thấp |
| **130** | Thép F5 |
| **160** | Inox 304, 316, 347 |
| **170** | Inox 410 |

## Gioăng kim loại răng lược và bọc kim loại

Răng lược chịu lực siết lệch và không làm xước bích, nên bộ trao đổi nhiệt hay dùng. Bọc kim loại hợp bích phẳng; vật liệu vỏ quyết định giới hạn nhiệt:

| Nhiệt độ làm việc | Vật liệu vỏ |
| --- | --- |
| **-60 đến 450°C** | Thép carbon |
| **-270 đến 550°C** | Inox 304, 316L |
| **-60 đến 500°C** | Monel |
| **-60 đến 600°C** | Inconel |

## Đọc mã màu trên vành gioăng kim loại thép xoắn

Màu mép vành chỉ dây quấn, sọc chỉ lớp đệm; màu mờ thì đối chiếu chữ khắc. Vành vàng sọc xám là inox 304 với graphite; xanh lá sọc trắng là inox 316L với PTFE.

| Màu mép vành | Dây quấn |
| --- | --- |
| **vàng** | Inox 304 |
| **xanh lá** | Inox 316L |
| **xanh ngọc** | Inox 321 |
| **xanh dương** | Inox 347 |
| **cam** | Monel 400 |
| **vàng kim** | Inconel 600 |
| **bạc** | Thép carbon |
| **đỏ** | Niken 200 |
| **tím** | Titan |

Bốn màu sọc dưới đây cho biết lớp đệm xen giữa các vòng thép, từ graphite 454°C đến mica graphite.

| Màu sọc | Lớp đệm |
| --- | --- |
| **xám** | Graphite |
| **trắng** | PTFE |
| **xanh lá nhạt** | Ceramic |
| **hồng** | Mica graphite |

## Lỗi thường gặp ở gioăng kim loại và cách xử lý

Năm lỗi dưới đây đều dẫn tới rò sau khi hệ thống vào chạy.

| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
| --- | --- | --- |
| Gioăng trượt khỏi vòng bu lông, rò | Lắp gioăng 1 vành lên bích mặt lồi, thiếu vành định tâm | Đổi sang loại có vành ngoài |
| Phần quấn phình vào lòng ống | Bỏ vành trong ở class cao hoặc khi lớp đệm là PTFE | Thêm vành trong; với PTFE là bắt buộc theo ASME B16.20 |
| Rãnh bích biến dạng | Vòng RTJ cứng hơn bích | Chọn vòng mềm hơn bích, kiểm Brinell theo bảng |
| Rò sau khi lắp lại | Dùng lại gioăng xoắn đã siết, dải thép và lớp đệm đã biến dạng | Thay gioăng mới mỗi lần tháo |
| Lớp đệm xuống cấp dù dây thép còn tốt | Lớp đệm PTFE chạy trên 260°C | Đổi sang graphite hoặc ceramic |

## Báo giá gioăng kim loại

Giá phụ thuộc kiểu gioăng, cỡ, class, dây quấn cùng lớp đệm và số lượng mỗi cỡ; vòng RTJ tính theo số hiệu vòng và vật liệu.

## Đặt gioăng kim loại theo thông số bích

Đơn cần sáu mục: tiêu chuẩn bích, cỡ, class, kiểu vành, dây quấn cùng lớp đệm, số lượng; cỡ ngoài tiêu chuẩn thì kèm vòng trong, vòng ngoài, độ dày. Bích JIS ở đường ống hóa chất ăn mòn nhẹ dùng loại mềm, xem [gioăng teflon bích JIS](https://caosunhua.net/san-pham/gioang-teflon-bich-jis/); cả nhóm nằm trong danh mục [gioăng graphite](https://caosunhua.net/gioang-mat-bich/gioang-chiu-nhiet-kim-loai/).

## Câu hỏi thường gặp về gioăng kim loại

### Gioăng kim loại chịu được tối đa bao nhiêu độ?

Thép xoắn và RTJ kiểu R từ -250 đến 550°C, bọc kim loại tới 600°C, răng lược tới khoảng 1.000°C. Với thép xoắn, lớp đệm quyết định: PTFE 260°C, graphite 510°C, ceramic 800°C.

### Vòng RTJ khác gioăng thép xoắn chỗ nào?

RTJ là vòng thép đặc, chỉ vừa rãnh RTJ; kiểu BX chịu tới 20.000 psi. Thép xoắn là cuộn thép xen lớp mềm, dừng ở class 2500 và 250 bar theo catalogue.

### Vành gioăng sơn màu vàng nghĩa là gì?

Dây quấn là inox 304; vàng kim là màu khác, của Inconel 600. Thêm sọc xám thì lớp đệm là graphite.

### Tháo ra rồi có lắp lại gioăng kim loại được không?

Không với thép xoắn đã siết; vòng đồng, nhôm phẳng cũng vậy.
