# Bọc lô cao su, rulô theo lõi cũ: NBR, silicone, PU 30-95 Shore A

> Bọc lô cao su theo lõi cũ bằng NBR, silicone, cao su chịu hóa chất hoặc PU, 30 đến 95 Shore A, làm 7 đến 10 ngày, bảo hành 12 tháng.

- URL gốc: https://caosunhua.net/san-pham/boc-lo-cao-su/
- Cập nhật: 2026-11-03
- Nguồn: Cao Su Nhựa Kỹ Thuật (https://caosunhua.net/)

**Giá tham khảo:** ₫415,000 – ₫4,700,000 / cái

Tiện bỏ cao su mòn, bọc lớp mới 30 đến 95 Shore A trên lõi cũ, 7 đến 10 ngày.

Bọc lô cao su (người mua còn gọi bọc rulô, bọc quả lô, bọc trục lăn) là bóc lớp cao su mòn khỏi lõi thép cũ, bọc lớp mới bằng NBR, silicone, cao su chịu hóa chất hoặc PU, rồi tiện về đúng đường kính ban đầu. Lớp bọc có độ cứng 30 đến 95 Shore A; mỗi lượt 7 đến 10 ngày, bảo hành 12 tháng.

![Bọc lô cao su theo lõi cũ: rulô bọc cao su đen sau khi bọc](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/boc-lo-cao-su-rulo-boc-cao-su-den-sau-khi-boc-1024x768.jpg)

Bọc lô cao su theo lõi cũ — rulô bọc cao su đen sau khi bọc.

![Bọc lô cao su theo lõi cũ: rulô trên máy tiện mài lớp cao su](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/boc-lo-cao-su-rulo-tren-may-tien-mai-lop-cao-su-1024x768.jpg)

Rulô trên máy tiện mài lớp cao su.

![Bọc lô cao su theo lõi cũ: rulô bọc cao su trắng xếp trong xưởng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/boc-lo-cao-su-rulo-boc-cao-su-trang-xep-trong-xuong-1024x768.jpg)

Rulô bọc cao su trắng xếp trong xưởng.

![Bọc lô cao su theo lõi cũ: nhiều rulô bọc cao su trắng trên giá](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/boc-lo-cao-su-nhieu-rulo-boc-cao-su-trang-tren-gia-1024x768.jpg)

Nhiều rulô bọc cao su trắng trên giá.

![Bọc lô cao su theo lõi cũ: rulô cũ mòn chờ bọc lại cao su](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/boc-lo-cao-su-rulo-cu-mon-cho-boc-lai-cao-su-1024x768.jpg)

Rulô cũ mòn chờ bọc lại cao su.

![Bọc lô cao su theo lõi cũ: lõi trục thép rulô trước khi bọc cao su](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/boc-lo-cao-su-loi-truc-thep-rulo-truoc-khi-boc-cao-su-1024x768.jpg)

Lõi trục thép rulô trước khi bọc cao su.

## Bọc lô cao su là gì, lô và rulô khác nhau chỗ nào

Lô, rulô, quả lô, trục lăn đều là trục kim loại phủ cao su hoặc nhựa để cán, ép, kéo hay dẫn vật liệu. Mỗi ngành gọi một tên nên khi hỏi giá dễ nói lệch nhau; kho nhận bọc cả bốn dạng, theo lõi cũ hoặc làm mới từ lõi. Cả nhóm thuộc danh mục [bọc rulô](https://caosunhua.net/san-pham-pu/con-lan-pu/).

- **Lô, quả lô:** gặp ở ngành in, giấy, dệt.
- **Rulô (ru lô):** mượn từ chữ rouleau tiếng Pháp, dùng ở nhiều ngành.
- **Trục cao su, trục lăn:** quen thuộc trong cơ khí và chế biến gỗ.
- **Con lăn:** loại nhỏ hơn, lăn tự do trên băng tải mà không truyền lực.

## Thông số kỹ thuật bọc lô cao su

Lõi nhận theo cỡ của khách, lớp bọc 30 đến 95 Shore A, tỉ trọng 1.3 đến 1.4 g/cm³; NBR làm việc -30 đến 120°C, silicone -40 đến 200°C. Hoàn thiện gồm tiện tinh, mài và cân bằng động. Thời gian 7 đến 10 ngày với lõi cũ, 12 đến 18 ngày với lõi làm mới.

| Hạng mục | Thông số |
| --- | --- |
| Chi tiết nhận bọc | Lô, rulô, quả lô, trục lăn, con lăn |
| Chất liệu lớp bọc | NBR, silicone, cao su chịu hóa chất, PU |
| Độ cứng lớp bọc | 30 đến 95 Shore A |
| Nhiệt làm việc của NBR | -30 đến 120°C |
| Nhiệt làm việc của silicone | -40 đến 200°C theo COA |
| Màu cao su | Đỏ, đen, trắng |
| Tỉ trọng | 1.3 đến 1.4 g/cm3 |
| Khâu hoàn thiện | Tiện tinh, mài, cân bằng động |
| Cỡ lô | Theo lõi khách gửi, không bó trong cỡ tiêu chuẩn |
| Lượt bọc lõi cũ | 7 đến 10 ngày |
| Lượt làm lõi mới | 12 đến 18 ngày |
| Bảo hành | 12 tháng từ ngày giao lô |

## Chọn vật liệu và độ cứng khi bọc lô cao su

Vật liệu quyết định theo chất lô chạm vào và nhiệt độ làm việc; độ cứng quyết định theo việc lô phải làm, mềm 30 đến 50 Shore A để bám, cứng 80 đến 95 Shore A để chịu ép. Bảng dưới xếp 7 lớp bọc theo ngành sử dụng.

| Ngành, loại lô | Lớp bọc | Khả năng |
| --- | --- | --- |
| **Lô cán, kéo, dẫn thông thường** | Cao su NBR | Chịu dầu mỡ ở -30 đến 120°C |
| **Máy ép nhiệt, lò sấy, ép màng** | Silicone, xem [bọc lô silicone](https://caosunhua.net/san-pham/boc-lo-silicone/) | Làm việc -40 đến 200°C theo COA, không dính |
| **Lô chạy mực gốc dung môi, hóa chất** | Cao su chịu hóa chất | Chịu dung môi, axit, kiềm |
| **Lô kéo vật liệu có hạt, băng tải nặng** | PU, xem [con lăn PU](https://caosunhua.net/san-pham/con-lan-pu/) | Mòn chậm, chịu tải lớn |
| **Lô mực, lô ẩm, lô cấp mực** | Cao su lô in, xem [bọc rulô in](https://caosunhua.net/san-pham/boc-rulo-in/) | Chịu mực và dung môi in |
| **Lô tráng keo, lô ép ván** | Cao su dán keo ép gỗ, xem [lô dán keo](https://caosunhua.net/san-pham/boc-lo-dan-keo-ep-go/) | Chịu keo và lực ép lớn |
| **Máy ép mex ngành may** | Cao su ép mex, xem [rulô ép mex](https://caosunhua.net/san-pham/boc-rulo-ep-mex/) | Chịu nhiệt, ép đều |

Về độ cứng, lớp bọc chia ba dải như bảng sau.

| Dải Shore A | Đặc điểm | Việc phù hợp |
| --- | --- | --- |
| **30 đến 50** | Mềm, bám, ôm theo mặt không phẳng | Kéo giấy, vải, màng mỏng |
| **60 đến 75** | Cân bằng, dải dùng nhiều | Lô cán và lô dẫn thường |
| **80 đến 95** | Ít biến dạng, chịu tải, lăn nhẹ | Ép lực lớn, tải nặng, lô PU |

Lô cũ trượt và không kéo được vật liệu thì giảm độ cứng về phía dải 30 đến 50 Shore A; lô cũ lún, biến dạng khi ép thì tăng về phía dải 80 đến 95 Shore A.

## Bọc lại hay mua lô mới

Lõi thép là phần chính xác của lô, cổ trục và ổ đã khớp máy nên bọc lại không cần chỉnh vị trí lắp, mất 7 đến 10 ngày thay vì vài tuần gia công từ đầu. Lõi cong, nứt, hay cổ trục mòn nhiều thì làm lô mới.

## Đặt bọc lô cao su theo lõi cũ: đo gì, gửi gì

Gửi nguyên lô cũ là chắc nhất. Chưa tháo được thì báo bốn số gồm đường kính ngoài cần có, chiều dài mặt lô, độ cứng hiện dùng, chất chạy qua lô, cộng ảnh hai đầu trục và đường kính lõi. Lô quay nhanh nên nêu rõ vòng quay để cân bằng động.

- **Bóc cao su cũ:** tiện về tới lõi; bọc chồng thì lớp già bong và kéo lớp mới theo.
- **Soi lõi:** cổ trục, độ đảo, vết nứt.
- **Quét keo:** khâu quyết định lớp bọc bám chắc hay tróc.
- **Đúc rồi ủ:** theo công thức đã chọn.
- **Tiện tinh:** về đúng đường kính cũ, lắp lại không phải chỉnh máy.

Đơn nhiều lô chia đợt, số đợt chốt ngay khi đặt, để máy còn lô dự phòng chạy.

## Dấu hiệu lô cần bọc lại và cách xử lý

Cách lô cũ hỏng cho thấy vật liệu đang dùng sai ở đâu, vì vậy nên giữ lô hoặc chụp ảnh trước khi gửi đi bọc lại.

| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
| --- | --- | --- |
| **Mòn không đều, chỗ to chỗ nhỏ** | Hết tuổi thọ, hoặc lực ép dồn lệch | Bọc lại, kiểm độ đảo |
| **Mặt bóng, trượt trên vật liệu** | Cao su già, cứng lại | Bọc loại mềm hơn |
| **Nứt chân chim, bong từng mảng** | Lão hóa, hoặc không hợp hóa chất và nhiệt | Đổi sang công thức hợp môi chất |
| **Lớp bọc quay lệch với lõi** | Lớp keo liên kết đã hỏng | Làm lại bề mặt lõi rồi bọc |
| **Máy rung, sản phẩm không đều** | Lô méo hoặc lệch cân bằng | Tiện tinh, cân bằng động |
| **Cao su phồng, mềm nhũn** | Dầu hoặc dung môi không hợp vật liệu | Chọn vật liệu chịu đúng chất đó |

## Bảng giá bọc lô cao su

Khoảng 415.000 đến 4.700.000 đồng một lô, chưa VAT 8%. Mức cụ thể phụ thuộc đường kính, chiều dài mặt lô, vật liệu và việc có cân bằng động; đơn nhiều lô giá thấp hơn.

## Câu hỏi thường gặp về bọc lô cao su

### Lõi lô cũ còn bọc lại được khi nào?

Khi lõi thẳng, không nứt, cổ trục còn trong dung sai và độ đảo đạt giới hạn. Lõi cong hoặc cổ trục mòn nhiều thì bọc lại không còn an toàn.

### Bọc lô cao su xong đường kính có đổi không?

Không đổi. Lớp mới tiện tinh về đúng đường kính yêu cầu, nên lô lắp vào máy mà không phải chỉnh lại.

### Có bọc đè lên lớp cao su cũ được không?

Không. Lớp cũ phải tiện hết tới lõi, vì cao su già bong ra sẽ kéo lớp mới bong theo.

### Lô chạy nhanh có phải cân bằng động không?

Có. Lô lệch khối lượng khi quay nhanh sẽ rung, hỏng ổ bi và làm hàng ra kém đều, vì vậy cần báo tốc độ làm việc khi đặt.
