# Bánh lái xe nâng PU từ 180x50 đến 250x100mm, lõi lỗ cốt hoặc mặt bích 6 lỗ

> Bánh lái xe nâng PU 5 cỡ từ 180x50 đến 250x100mm, độ cứng trên 90 Shore A, lõi lỗ cốt 30, 45 hoặc 6 lỗ bulông. Có bảng tra cỡ, bọc lại 7 đến 10 ngày.

- URL gốc: https://caosunhua.net/san-pham/banh-lai-xe-nang-dien/
- Cập nhật: 2026-11-03
- Nguồn: Cao Su Nhựa Kỹ Thuật (https://caosunhua.net/)

**Giá tham khảo:** ₫185,000 – ₫2,150,000 / cái

Bánh lái xe nâng điện PU 5 cỡ 180x50, 200x50, 215x80, 230x75, 250x100mm, bán mới hoặc bọc lại lớp PU trên lõi cũ.

Bánh lái xe nâng (còn gọi bánh dẫn động) là bánh PU đúc nằm dưới cụm lái, nối thẳng với mô tơ, vừa kéo vừa hãm xe, vì vậy là bánh hao đầu tiên. Kho có 5 cỡ từ 180x50 đến 250x100mm, lõi lỗ cốt trơn hoặc mặt bích 6 lỗ bulông.

![Bánh lái xe nâng điện PU: chồng bánh lái PU vàng lõi nhôm](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/banh-lai-xe-nang-dien-chong-banh-lai-pu-vang-loi-nhom-1024x768.jpg)

Bánh lái xe nâng điện PU — chồng bánh lái PU vàng lõi nhôm.

![Bánh lái xe nâng điện PU: bánh lái PU vàng lõi đen 5 lỗ bulông](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/banh-lai-xe-nang-dien-banh-lai-pu-vang-loi-den-5-lo-bulong-1024x768.jpg)

Bánh lái PU vàng lõi đen 5 lỗ bulông.

![Bánh lái xe nâng điện PU: hai bánh lái PU vàng lõi thép sơn đen](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/banh-lai-xe-nang-dien-hai-banh-lai-pu-vang-loi-thep-son-den-1024x768.jpg)

Hai bánh lái PU vàng lõi thép sơn đen.

![Bánh lái xe nâng điện PU: bánh PU vàng lõi nhôm mặt bích nhiều lỗ](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/banh-lai-xe-nang-dien-banh-pu-vang-loi-nhom-mat-bich-nhieu-1024x768.jpg)

Bánh PU vàng lõi nhôm mặt bích nhiều lỗ.

![Bánh lái xe nâng điện PU: bánh lái PU vàng có vành răng truyền động](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/banh-lai-xe-nang-dien-banh-lai-pu-vang-co-vanh-rang-truyen-1024x768.jpg)

Bánh lái PU vàng có vành răng truyền động.

![Bánh lái xe nâng điện PU: mặt bích lõi đen của bánh lái PU vàng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/banh-lai-xe-nang-dien-mat-bich-loi-den-cua-banh-lai-pu-vang-1024x768.jpg)

Mặt bích lõi đen của bánh lái PU vàng.

## Bánh lái xe nâng là gì, khác bánh tải và bánh cân bằng thế nào

Một xe nâng điện có ba nhóm bánh PU, mỗi nhóm chịu một kiểu lực và nằm ở một chỗ riêng. Nhóm bánh này nằm trong danh mục [bánh xe nâng PU](https://caosunhua.net/san-pham-pu/banh-xe-nang-pu/).

- **Bánh lái:** truyền lực từ mô tơ xuống sàn, vừa kéo vừa hãm nên hao nhanh hơn cả.
- **Bánh tải:** gắn đầu càng, đỡ toàn bộ khối hàng; cỡ nhỏ xem [bánh xe nâng tay](https://caosunhua.net/san-pham/banh-tai-xe-nang-tay/), cỡ lớn cho xe vươn xem [bánh xe reach truck](https://caosunhua.net/san-pham/banh-xe-reach-truck/).
- **Bánh cân bằng:** đặt sát hai bên cụm lái để xe khỏi nghiêng lúc đánh lái gấp hoặc nâng cao, xem [bánh cân bằng xe nâng](https://caosunhua.net/san-pham/banh-can-bang-xe-nang/).

## Thông số kỹ thuật bánh lái xe nâng

Cả 5 cỡ dùng chung lớp PU đúc trên 90 Shore A; khác nhau ở đường kính, bề rộng và cách bắt vào hộp số.

| Hạng mục | Thông số |
| --- | --- |
| Dải đường kính x bề rộng | 180x50 đến 250x100mm, 5 cỡ |
| Lỗ cốt trơn | 180x50 và 200x50mm, lồng trục ra của hộp số |
| Lỗ cốt có hai phương án | 230x75mm, cốt 30 hoặc cốt 45 |
| Mặt bích 6 lỗ bulông | 215x80 và 250x100mm |
| Lớp bọc | Nhựa PU (polyurethane) đúc |
| Lõi | Thép hoặc gang, theo lõi gốc |
| Độ cứng tiêu chuẩn | Trên 90 Shore A |
| Độ cứng cho sàn epoxy tải nặng | 93 - 95 Shore A |
| Tải xe của cỡ 180x50 | Xe nâng tay điện 1.500 - 2.000kg |
| Tải xe của cỡ 200x50 | Xe nâng tay 2.500 - 3.000kg |
| Mốc thay của cỡ 180x50 | Mặt lăn mòn 8 - 10mm, đường kính còn 160 - 164mm |
| Bọc lại lớp PU trên lõi cũ | 7 - 10 ngày, khoảng 235.000 - 1.500.000 đồng một bánh tùy cỡ |

## Bảng tra cỡ bánh lái xe nâng theo kiểu lắp

Kiểu lắp là số cần xác định đầu tiên, vì hai bánh cùng đường kính nhưng khác lỗ cốt hoặc khác vòng tâm lỗ bulông thì không thay lẫn. Cỡ 280x135 và 343x135mm bắt mặt bích 8 lỗ, dùng cho xe vươn.

| Nhóm | Cỡ ngoài x rộng (mm) | Lỗ / cốt | Dùng cho |
| --- | --- | --- | --- |
| **Lỗ cốt trơn** | 180x50 | Cốt trơn, khoá bằng then hoặc phanh hãm | Xe nâng tay điện 1.500 - 2.000kg, xe đẩy hàng có mô tơ |
| **Lỗ cốt trơn** | 200x50 | Cốt trơn, lắp bằng trục xuyên | Xe nâng tay 2.500 - 3.000kg |
| **Lỗ cốt có hai phương án** | 230x75 | Cốt 30 hoặc cốt 45 | Xe nâng điện đứng lái hoặc ngồi lái tầm trung |
| **Mặt bích 6 lỗ** | 215x80 | 6 lỗ bulông | Xe nâng điện cỡ trung chạy ca dài |
| **Mặt bích 6 lỗ** | 250x100 | 6 lỗ bulông | Xe nâng tải nặng chạy nhiều ca |

## Bảng giá bánh lái xe nâng

Giá tham khảo tính theo bánh, chưa VAT 8%, tùy kiểu lõi, độ cứng và số lượng; đơn lớn giá thấp hơn. Lõi cũ còn tốt thì báo thêm giá bọc lại để so.

| Cỡ (mm) | Khoảng giá một bánh |
| --- | --- |
| **180x50** | Từ 220.000 đến 1.900.000 đồng |
| **200x50** | Từ 190.000 đến 1.300.000 đồng |
| **215x80** | Từ 200.000 đến 2.150.000 đồng |
| **230x75** | Từ 265.000 đến 1.900.000 đồng |
| **250x100** | Từ 185.000 đến 2.150.000 đồng |

## Đặt bánh lái xe nâng theo cỡ, cốt hoặc số lỗ bulông

Ghi số theo thứ tự đường kính, bề rộng, kiểu lắp. Lấy đường kính ngoài ở đoạn mặt lăn còn nguyên gần moay-ơ, bề rộng đo ngang mặt lăn gồm cả mép vát. Mỗi số đo hai lần, hai vị trí lệch nhau 90 độ, lấy số lớn. Bánh chưa tháo khỏi xe thì quấn thước dây một vòng rồi chia cho 3.14.

Bánh bắt mặt bích thì chụp thẳng vào mặt bích để đếm số lỗ và đo vòng tâm lỗ. Bánh có vòng bi thì mã in trên vòng bi cũ cho biết đường kính cốt. Với cỡ 230x75, hỏi rõ cốt 30 hay 45 trước khi đặt.

## Chọn độ cứng PU theo mặt sàn và bọc lại bánh trên lõi cũ

Bánh lái hay đảo chiều, nên kho không đúc dưới 90 Shore A: PU mềm hơn sẽ tróc vảy ở mép khi xe xoay tại chỗ. Lõi còn tròn, lỗ cốt chưa ovan thì gửi đi [bọc bánh xe nâng](https://caosunhua.net/san-pham/boc-lai-banh-xe-nang/) thay vì mua bánh mới, mất 7 đến 10 ngày.

| Độ cứng | Hợp với | Đánh đổi |
| --- | --- | --- |
| **Trên 90 - 92 Shore A** | Phần lớn kho hàng, mức mặc định | Mòn, lún vừa phải |
| **93 - 95 Shore A** | Sàn epoxy phẳng, xe tải nặng chạy suốt ca | Xe xóc hơn, trượt khi sàn ướt, nứt nếu sàn hỏng |

## Lỗi thường gặp ở bánh lái và cách xử lý

Bốn dấu hiệu dưới đây cho biết bánh cần thay hoặc cần bọc lại, kèm nguyên nhân thường gặp.

| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
| --- | --- | --- |
| **PU tách khỏi lõi, gõ nghe rỗng** | Lớp bọc mất liên kết, thường do bỏ bước xử lý bề mặt lõi | Thay bánh, hoặc bọc lại đủ bước xử lý bề mặt và quét keo |
| **Vảy và rãnh ngang trên mặt lăn** | PU quá mềm so với tải, hoặc mạt sắt trên sàn | Tăng độ cứng, dọn mạt sắt |
| **Một mép mòn hơn mép kia** | Trục hộp số hoặc vòng bi bị rơ | Sửa trục và vòng bi trước khi lắp bánh mới |
| **Xe ì, tốn pin** | Mặt lăn đã mòn xuống 8 - 10mm | Thay bánh |

## Câu hỏi thường gặp về bánh lái xe nâng

### Bánh lái xe nâng 180x50 chịu tải bao nhiêu?

Cỡ này đi với xe nâng tay điện có tải định mức 1.500 - 2.000kg. Sức chịu thực của bánh còn do công thức PU quyết định, nên báo kèm tải ghi trên thân xe.

### Bánh lái 230x75 chọn cốt 30 hay cốt 45?

Theo lõi cũ. Đo đường kính lỗ cốt: 30mm hay 45mm. Hai loại không thay lẫn nhau.

### Bánh lái chạy sàn ướt có bị trượt không?

Có thể xảy ra nếu PU cứng quá. Kho thường ướt sàn thì lấy mức thấp của dải, loại 93 - 95 Shore A bám kém lúc hãm.

### Đặt bánh lái xe nâng cần gửi những số nào?

Đường kính ngoài, bề rộng và đường kính lỗ cốt (hoặc số lỗ bulông) đo trên bánh cũ, kèm ảnh chụp mặt bên. Biết hãng và đời xe thì ghi thêm.
