# Bảng tra kích thước dây tết chèn theo trục từ 4mm đến 50mm

> Kích thước dây tết chèn tính bằng (lòng hộp chèn - trục) chia 2, cỡ vuông 4mm đến 50mm. Bảng tra theo trục Ø16 đến Ø300mm và cỡ có sẵn từng vật liệu.

- URL gốc: https://caosunhua.net/kien-thuc/bang-tra-kich-thuoc-day-tet-chen/
- Cập nhật: 2026-11-03
- Nguồn: Cao Su Nhựa Kỹ Thuật (https://caosunhua.net/)

Kích thước dây tết chèn (tết chèn, gland packing) ghi bằng cạnh của tiết diện vuông, trải từ 4mm đến 50mm, nên "dây 8mm" nghĩa là mỗi cạnh dài 8mm. Muốn biết cỡ nào, lấy đường kính lòng hộp chèn trừ đường kính trục rồi chia đôi. Kho có sẵn [dây tết chèn](https://caosunhua.net/day-tet-chen/) từ 4mm đến 20mm.

![Dây tết chèn: cuộn dây tết chèn PTFE graphite đen](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/kich-thuoc-day-tet-chen-cuon-day-tet-chen-ptfe-graphite-den.jpg)

Dây tết chèn — cuộn dây tết chèn PTFE graphite đen.

![Dây tết chèn: cận cảnh sợi tết aramid vàng tiết diện vuông](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/kich-thuoc-day-tet-chen-can-canh-soi-tet-aramid-vang-tiet-1024x768.jpg)

Cận cảnh sợi tết aramid vàng tiết diện vuông.

![Dây tết chèn: cuộn dây tết chèn cotton tẩm mỡ màu nâu](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/kich-thuoc-day-tet-chen-cuon-day-tet-chen-cotton-tam-mo-mau-1024x768.jpg)

Cuộn dây tết chèn cotton tẩm mỡ màu nâu.

![Dây tết chèn: cuộn dây tết aramid sọc carbon](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/kich-thuoc-day-tet-chen-cuon-day-tet-aramid-soc-carbon-1024x768.jpg)

Cuộn dây tết aramid sọc carbon.

## Kích thước dây tết chèn tính theo công thức nào?

Dây phải lấp đầy khoảng hở quanh trục, nên cỡ dây chính là nửa hiệu của hai đường kính: lòng hộp chèn Ø56mm và trục Ø40mm cho (56 - 40) chia 2 = 8mm. Con số này quyết định dây có ôm kín hay không, không phải đường kính trục.

Nhiều người mua chỉ đo trục rồi hỏi cỡ dây, trong khi thiếu số đo lòng hộp thì chưa tính được. Phép tính ra số lẻ thì chọn cỡ chuẩn sát nhất. Tuyệt đối không lấy dây nhỏ hơn khe hở: dây lỏng bị xoắn lại, không bám vào trục và rò từ lần vận hành đầu.

## Kích thước dây tết chèn có sẵn theo từng vật liệu

Sáu vật liệu PTFE trắng, PTFE đen, cotton mỡ bò, aramid, aramid carbon và chì graphite được giữ ở các cỡ 4, 6, 8, 10, 12, 16, 18 và 20mm. Cỡ 14mm sẵn ở năm vật liệu, riêng chì graphite phải đặt. Các cỡ từ 22mm trở lên nhập theo đơn; thời gian về hàng báo ngay khi nhận yêu cầu.

| Cỡ dây | Vật liệu sẵn kho | Cách lấy hàng |
| --- | --- | --- |
| **4mm** | Cả sáu vật liệu | Lấy ngay |
| **6mm** | Cả sáu vật liệu | Lấy ngay |
| **8mm** | Cả sáu vật liệu | Lấy ngay |
| **10mm** | Cả sáu vật liệu | Lấy ngay |
| **12mm** | Cả sáu vật liệu | Lấy ngay |
| **14mm** | Năm vật liệu, trừ chì graphite | Chì graphite nhập theo đơn |
| **16mm** | Cả sáu vật liệu | Lấy ngay |
| **18mm** | Cả sáu vật liệu | Lấy ngay |
| **20mm** | Cả sáu vật liệu | Lấy ngay |
| **22, 25, 28, 30mm** | Không giữ sẵn | Nhập theo đơn |
| **35, 40, 45, 50mm** | Không giữ sẵn | Nhập theo đơn |

Aramid còn bán tới cỡ vuông 25mm; dây amiang chịu nhiệt chỉ làm theo đơn. Loại nào hợp với môi chất nào xem ở phần chọn vật liệu phía dưới.

## Bảng tra kích thước dây tết chèn theo đường kính trục

Sáu nhóm trục bên dưới trải từ dưới Ø16mm tới Ø300mm. Đây là mốc ước lượng cho lúc chưa tháo được bơm; mỗi hãng khoan lòng hộp chèn khác nhau, nên đo thực tế và dùng công thức vẫn là bước quyết định.

| Trục quay | Dây nên thử |
| --- | --- |
| **Dưới Ø16mm** | Vuông 4 đến 6mm |
| **Ø16 đến 28mm** | Vuông 8mm |
| **Ø30 đến 46mm** | Vuông 10mm |
| **Ø50 đến 75mm** | Vuông 12mm |
| **Ø75 đến 120mm** | Vuông 14 đến 16mm |
| **Ø125 đến 300mm** | Vuông 18 đến 20mm |

## Tính chiều dài theo kích thước dây tết chèn cho một hộp chèn

Chu vi một vòng gần bằng (đường kính trục + cỡ dây) nhân 3.14, nhân tiếp với số vòng của hộp, thường từ 4 đến 6. Với trục Ø40mm và dây 8mm, một vòng ra 151mm; năm vòng tốn chừng 0.76 mét, nên lấy thêm một hai vòng dự phòng cắt hỏng.

Số vòng lấy từ chiều sâu hộp chia cho cỡ dây, chẳng hạn hộp sâu 30mm với dây 6mm xếp đủ 5 vòng. Hàng bán theo mét, theo cuộn, hoặc cắt thành vòng; cuộn PTFE đen và aramid carbon nặng 10kg, cuộn cotton mỡ bò nặng 20kg.

## Đo kích thước dây tết chèn cũ thế nào cho đúng?

Vòng dây đã làm việc bị nén dẹt, thường mỏng đi 10 đến 20% so với lúc mới, nên thước cặp kẹp vào dây cũ báo thấp hơn cỡ thật. Đo hộp chèn và trục rồi tính cho ra đáp số không bị tình trạng dây cũ chi phối.

- **Vị trí đo:** vòng nằm trong cùng hoặc đoạn khuất, nơi lực ép nhỏ.
- **Hướng đo:** lực ép chạy dọc trục, vì thế cạnh theo hướng bán kính giữ gần đúng kích thước gốc.
- **Điều kiện đo:** tháo hộp chèn khỏi máy để nhìn thấy đáy hộp.

Lỗ hộp 66mm và trục 40mm cho (66 - 40) chia 2 = 13mm, một cỡ không có trong dãy chuẩn. Cách giải quyết nằm ở bảng kế tiếp.

## Kích thước dây tết chèn ra số lẻ thì chọn cỡ nào?

Dãy chuẩn đi theo bước 2mm (8, 10, 12, 14mm) nên số lẻ xuất hiện khá thường. Hộp chèn thuộc loại tiêu chuẩn mà vẫn ra số lẻ thì nhiều khả năng trục hoặc lòng hộp đã mòn; xử lý phần mòn trước, vì dây dày hơn không bù được trục hao.

| Phương án | Hệ quả |
| --- | --- |
| **Hạ xuống cỡ chuẩn thấp hơn (13 còn 12mm)** | Dễ nhét vòng, song khe còn rộng nên phải siết sâu và dây dễ trào ra; dùng được khi áp thấp |
| **Nâng lên cỡ chuẩn cao hơn (13 thành 14mm)** | Nhét vào khó, vòng dễ rách và trục bị bóp chặt từ đầu; không nên làm |
| **Bện riêng đúng cỡ lẻ** | Phương án đúng cho hộp chèn cỡ lẻ; kho nhận bện theo cỡ gửi tới |
| **Đặt ống lót thu khe** | Hộp mòn rộng thì ống lót kéo khe về cỡ chuẩn |

## Kích thước dây tết chèn: mua theo mét hay vòng cắt sẵn?

Cuộn mét có giá thấp và chung cho nhiều máy, còn vòng cắt sẵn tốn hơn nhưng không lo cắt lệch. Với bơm trọng yếu, bộ vòng làm theo đường kính trục để cạnh máy rút ngắn thời gian dừng khi thay.

| Khía cạnh | Cuộn tính theo mét | Bộ vòng cắt sẵn |
| --- | --- | --- |
| **Giá** | Rẻ hơn | Đắt hơn |
| **Hợp với** | Xưởng có nhiều đường kính trục, thợ cắt thành thạo | Đổi dây nhanh tại chỗ bởi người không chuyên |
| **Nguy cơ** | Cắt xiên hoặc lệch chu vi dẫn tới rò ở mối ghép | Thấp, vì đã cắt thẳng và đúng chu vi |
| **Lưu kho** | Một cuộn phục vụ nhiều máy | Mỗi đường kính trục phải có bộ riêng |

Phần cắt vòng và xếp vòng vào hộp có trong bài [lắp dây tết chèn](https://caosunhua.net/kien-thuc/cach-lap-day-tet-chen/) trục bơm.

## Chọn vật liệu dây tết chèn theo nhiệt độ, pH và tốc độ trục

Dây hỏng sớm thường vì vật liệu không hợp môi chất, hiếm khi vì sai cỡ. Ba mốc cần so là nhiệt độ, pH và tốc độ mặt trục; dải nhiệt trải từ cotton mỡ bò 100°C tới chì graphite 550°C trong hơi nước.

| Loại dây | Ứng dụng chính | Chịu nhiệt | Dải pH | Tốc độ mặt trục tối đa |
| --- | --- | --- | --- | --- |
| [Dây tết chèn PTFE](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-ptfe-trang/) trắng | Hóa chất, axit, dung môi, thực phẩm, dược | -200 đến 260°C | 0 đến 14 | 15 m/s |
| [Dây tết chèn PTFE đen](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-ptfe-den/) tẩm graphite | Hóa chất chạy nhanh, nước thải, bột giấy | -200 đến 280°C | 0 đến 14 | 20 m/s |
| [Dây tết chèn chì](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-chi-graphite/) graphite | Van hơi, nồi hơi, lò hơi | 550°C trong hơi nước | 0 đến 14 | 25 m/s |
| [Dây tết chèn aramid](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-aramid/) | Bơm áp cao, môi chất lẫn hạt mài, trục từ 60 HRC | -100 đến 280°C | 2 đến 12 | 25 m/s |
| [Dây tết chèn carbon](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-aramid-carbon/) (aramid carbon) | Bơm bùn, cát, bột giấy; trục ít bị mài hơn khi dùng aramid thuần | -100 đến 300°C | 2 đến 13 | 20 m/s |
| [Dây tết chèn cotton](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-cotton/) mỡ bò | Nước sạch, nước giải nhiệt, áp thấp | Đến 100°C | Trung tính | 10 m/s |
| [Dây amiang](https://caosunhua.net/san-pham/day-amiang/) | Van và nắp nồi hơi trên thiết bị đời cũ | Đến 550°C | Chưa công bố | 2 m/s |

- **Aramid:** sợi này cứng hơn thép mềm; trục dưới 60 HRC sẽ bị khoét rãnh. Không rõ độ cứng trục thì dùng aramid carbon.
- **PTFE trắng:** tản nhiệt kém nhất trong nhóm, vượt 15 m/s hay có hạt mài thì đổi sang PTFE đen.
- **Chì graphite:** ở môi trường có oxy giới hạn còn 450°C, áp hệ thống 25 bar.

## Đặt hàng theo kích thước dây tết chèn: cần gửi những số nào

Hồ sơ đặt gồm ba thông tin: đường kính trục, đường kính lòng hộp chèn, môi chất cùng nhiệt độ vận hành. Giá chịu ảnh hưởng của vật liệu sợi, cỡ dây (cỡ 20mm nặng khoảng gấp 4 lần cỡ 10mm cho mỗi mét) và cách mua, nguyên cuộn thấp hơn lẻ. Cỡ 4mm đến 20mm giao trong 1 đến 3 ngày.

Sáu loại làm theo đơn nên không niêm yết giá: [dây tết chèn acrylic](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-acrylic/) dùng cho bơm ly tâm và van nước; [dây tết chèn carbon graphite](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-carbon-graphite/) đặt ở vòng chặn hai đầu hộp; [dây tết chèn graphite](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-graphite-soi-carbon/) gia cố sợi carbon cho van lò hơi; [dây tết chèn lưới inox](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-graphite-luoi-inox/) cho ty van cổng; [dây tết chèn kynol](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-kynol/) cho bơm bột giấy, bơm axit; [dây tết chèn sợi thủy tinh](https://caosunhua.net/san-pham/day-tet-chen-thuy-tinh/) cho bơm nước, bơm bia.

## Câu hỏi thường gặp về kích thước dây tết chèn

### Dây tết chèn đường kính bao nhiêu?

Từ 4mm đến 50mm, tính theo cạnh vuông chứ không theo đường kính. Lấy lòng hộp trừ trục rồi chia 2: hộp Ø56mm, trục Ø40mm ra dây 8mm.

### Đo tiết diện dây tết chèn thế nào cho đúng?

Tính từ hộp chèn là cách chắc chắn hơn, vì dây đã chạy mỏng đi 10 đến 20%. Bắt buộc đo dây cũ thì kẹp thước cặp ở vòng trong cùng, theo hướng bán kính.

### Chọn sai tiết diện dây tết chèn thì sao?

Dây nhỏ thì xoay lỏng trong hộp và rò dù siết tối đa. Dây to thì hoặc không lọt, hoặc lọt nhưng bóp trục quá mạnh, làm cháy dây và xước trục ngay trong giờ đầu.

### Một hộp chèn cần bao nhiêu vòng dây?

Từ 4 đến 6 vòng tùy chiều sâu hộp. Hộp sâu 30mm dùng dây 6mm xếp đủ 5 vòng, mối cắt của hai vòng cạnh nhau lệch khoảng 90 độ.

### Dây tết chèn có bán lẻ theo mét không?

Có, loại nào sẵn kho cũng cắt lẻ được. Nguyên cuộn hoặc nguyên hộp tính ở đầu thấp của khoảng giá; vài mét lẻ tính ở đầu cao.
