# Băng tải là gì: cấu tạo và các loại băng tải cao su, PVC, PU, PTFE

> Băng tải là gì: cấu tạo gồm dải băng, puly, con lăn, cụm căng; sáu loại cao su EP, lõi thép, PVC, PU, PTFE chịu 260°C, xích nhựa; cách đọc B500x4x9.

- URL gốc: https://caosunhua.net/kien-thuc/bang-tai-la-gi/
- Cập nhật: 2026-11-03
- Nguồn: Cao Su Nhựa Kỹ Thuật (https://caosunhua.net/)

Băng tải là gì? Đó là cơ cấu đưa hàng đi liên tục nhờ một dải băng khép kín quay quanh các puly (tiếng Anh belt conveyor; dải băng là conveyor belt). Băng cao su bố EP100 mỗi lớp bố chịu 100 N/mm, băng PU dùng được từ -30 đến 100°C, băng PTFE sợi thủy tinh giữ 260°C liên tục.

![Băng tải: cuộn băng tải PVC xanh và trắng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/bang-tai-cuon-bang-tai-pvc-xanh-va-trang-1024x768.jpg)

Băng tải — cuộn băng tải PVC xanh và trắng.

![Băng tải: đoạn băng tải PVC xanh mặt trơn](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/bang-tai-doan-bang-tai-pvc-xanh-mat-tron-1024x768.jpg)

Đoạn băng tải PVC xanh mặt trơn.

![Băng tải: cuộn băng tải PU trắng khổ rộng](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/bang-tai-cuon-bang-tai-pu-trang-kho-rong-1024x768.jpg)

Cuộn băng tải PU trắng khổ rộng.

![Băng tải: cuộn băng tải lưới teflon nâu](https://caosunhua.net/wp-content/uploads/2026/11/bang-tai-cuon-bang-tai-luoi-teflon-nau-1024x768.jpg)

Cuộn băng tải lưới teflon nâu.

## Băng tải là gì, mỗi bộ phận làm việc gì

Hệ băng tải tối thiểu có dải băng, hai puly đầu và đuôi, dãy con lăn và cụm căng. Puly chủ động truyền chuyển động cho dải băng, con lăn không cho hai nhánh võng xuống, cụm căng tạo đủ lực để dải băng ôm puly mà không trượt.

- **Dải băng:** chi tiết tiếp xúc với hàng, cấu tạo từ lõi chịu lực và lớp phủ.
- **Puly đầu (head pulley):** hay làm puly chủ động, bọc cao su cho bám băng hơn.
- **Puly đuôi (tail pulley):** đặt phía cửa nạp liệu.
- **Puly ép (snub pulley):** kê sát puly chủ động, làm dải băng ôm puly một góc lớn hơn.
- **Con lăn:** đỡ nhánh mang hàng (phẳng hoặc lòng máng) và nhánh chạy về.
- **Cụm căng (take-up):** phổ biến nhất là kiểu treo đối trọng.

## Phân loại băng tải là gì: cao su, PVC, PU, PTFE, xích nhựa

Xét theo vật liệu dải băng, thị trường có ba họ: băng cao su (lõi bố EP hay lõi thép), băng nhẹ (PVC, PU, PTFE) và băng xích nhựa. Ngưỡng nhiệt thấp nhất là -40°C ở xích nhựa PA, cao nhất là 260°C liên tục ở băng PTFE. Các loại có hàng sẵn nằm trong [băng tải](https://caosunhua.net/bang-tai/) của kho.

| Loại | Dải nhiệt | Ứng dụng điển hình | Đặc điểm cấu tạo |
| --- | --- | --- | --- |
| **Cao su bố EP** | -30 đến 50°C (băng thường) | Cát, đá, thóc, than rời | Bố polyester chạy dọc, polyamide chạy ngang; mặt cao su phân mác W, X, Y, Z theo DIN 22102 |
| **Cao su lõi thép ST** | Tùy mặt cao su | Tuyến dài, tải nặng | Cáp thép, hạng từ ST500 tới ST5400 (DIN 22131, EN ISO 15236); độ giãn đàn hồi chỉ 0.1 đến 0.5% |
| **Cao su gân V** | Như băng bố EP | Bột, hạt trên dốc 17 đến 28° | Lõi bố EP, mặt gân chữ V, mũi V hướng về phía chạy |
| **Cao su chịu nhiệt** (đặt theo đơn) | Betahete 160°C, Deltahete 200°C (hãng Dunlop, chạy liên tục) | Xỉ, clinker và liệu nóng từ 60°C | Phân hạng class 1, 2, 3 trong ISO 4195 |
| **Cao su chống cháy** (đặt theo đơn) | Tùy mặt cao su | Nơi cần hạn chế cháy lan | Thử theo EN 12882 cấp 2A (K) và 2B (S) |
| **Cao su chịu dầu** (đặt theo đơn) | Tùy mặt cao su | Liệu có dầu, mỡ | Mẫu mặt cao su ngâm thử theo ISO 1817 |
| **[Băng tải PVC](https://caosunhua.net/san-pham/bang-tai-pvc/)** | -10 đến 80°C, quá 90°C thì băng mềm | Đóng gói, kho vận, phân loại rau quả | 1 đến 3 lớp bố polyester phủ PVC |
| **[Băng tải PU](https://caosunhua.net/san-pham/bang-tai-pu/)** (Forbo) | Liên tục -30 đến 100°C, chịu thoáng qua 120°C | Thực phẩm như bánh kẹo, thịt cá, và hàng có dầu | Lớp PU nhiệt dẻo trên bố polyester |
| **PTFE sợi thủy tinh** | Giữ được 260°C liên tục | Buồng sấy, máy ép nhiệt | Vải sợi thủy tinh tráng PTFE |
| **Xích nhựa PA** | -40 đến 120°C | Dây chuyền phải rửa, hàng rời rạc | Mắt xích nhựa ghép theo module |

## Đọc quy cách B500x4x9 và độ bền của băng tải cao su

Số sau chữ EP là độ bền mỗi lớp bố tính bằng N/mm. EP100 xếp 3 lớp được 300 N/mm, 4 lớp 400 N/mm, 5 lớp 500 N/mm. Khi băng chạy thật, lực kéo cho phép chỉ khoảng 10% con số danh định.

Ký hiệu B500x4x9 ở thị trường Việt Nam nghĩa là bề rộng 500mm, 4 lớp bố, tổng chiều dày 9mm. Băng gân V thì con số dày chỉ là thân băng, phần cao của gân báo riêng khi đặt. Với [băng tải cao su](https://caosunhua.net/san-pham/bang-tai-cao-su/) EP100 của kho, lớp cao su mặt đạt 10 MPa. Mức đó dưới cả mác Z của DIN 22102 (15 MPa, bảng bên dưới), vì vậy băng hợp liệu ít mài và không có cạnh sắc.

| Mác | Độ bền kéo, mức sàn (MPa) | Độ giãn khi đứt, mức sàn (%) | Mài mòn, mức trần (mm³) |
| --- | --- | --- | --- |
| **W** | 18 | 400 | 90 |
| **X** | 25 | 450 | 120 |
| **Y** | 20 | 400 | 150 |
| **Z** | 15 | 350 | 250 |

Gầu tải đứng buộc phải khoan lỗ bu lông dọc dải băng. Băng dễ rách quanh lỗ và còn chịu lực kéo của gầu, vì thế người ta chọn bố polyester làm thân.

## Băng tải là gì khi cần chịu nhiệt, chống cháy hoặc chịu dầu

Nhà máy pha lại cao su mặt cho từng nhóm và thử theo một tiêu chuẩn riêng. Băng thường làm việc ở -30 đến 50°C trên mặt băng, nên liệu nóng từ 60°C buộc phải dùng băng chịu nhiệt. Ba tính chất không kéo theo nhau: băng chịu nhiệt vẫn có thể không chống cháy.

- **Chịu nhiệt:** ISO 4195 có class 1, 2, 3, ứng với mẫu cao su ủ 7 ngày ở 100, 125, 150°C. Con số này mô tả cách thử chứ không nói hàng chở nóng bao nhiêu. Theo Dunlop, dòng Betahete liên tục 160°C, dòng Deltahete lên 200°C. Tính chất vật liệu đọc thêm ở bài [cao su chịu nhiệt](https://caosunhua.net/kien-thuc/cao-su-chiu-nhiet-bao-nhieu-do/).
- **Chống cháy:** EN 12882 chia cấp 2A (gọi tắt K, mặt cao su còn nguyên) và 2B (S, thử cả khi có lẫn không có mặt cao su). Theo ISO 340, mẫu cháy thêm tối đa 15 giây là còn đạt.
- **Chịu dầu:** thử ngâm theo ISO 1817. Dunlop tách hai mặt: ROM cho dầu thực vật và mỡ động vật, ROS cho dầu khoáng; nguyên lý xem ở bài [cao su chịu dầu](https://caosunhua.net/kien-thuc/cao-su-chiu-dau/).

Mối nối cũng ảnh hưởng chọn băng. Mối dán nguội dừng ở 80°C, do đó băng chịu nhiệt phải nối nóng trên máy lưu hóa.

## Băng tải là gì khi chọn theo hàng cần chở

Chọn vật liệu băng theo hàng chở trước, rồi mới tính khổ và chiều dày. Băng cao su EP nhận liệu rời ít mài; băng chịu nhiệt nhận liệu nóng; PVC hoặc PU nhận hàng nhẹ và thực phẩm; PTFE dành cho lò sấy.

- **Liệu rời ít mài:** băng cao su bố EP.
- **Liệu nóng như clinker, xỉ:** băng chịu nhiệt, class lấy theo ISO 4195.
- **Bao gói, thực phẩm:** PVC phổ biến ở 1 đến 5mm, PU phổ biến ở 0.8 đến 3mm.
- **Lò sấy:** sợi thủy tinh tráng [nhựa teflon](https://caosunhua.net/teflon-ptfe/) PTFE, 260°C liên tục.
- **Đường dốc:** mặt trơn dùng khi góc nghiêng dưới 20°, còn bột và hạt ở góc 17 đến 28° cần gân V.

## Băng tải cao su và băng nhẹ kho đang có

Kho cắt bán theo mét băng bố EP100 gồm 11 cỡ mặt trơn (khổ 500 đến 1200mm) và 8 cỡ gân V (khổ 500 đến 1000mm); mọi cỡ dày 8 đến 12mm với 3 đến 5 lớp bố. Ngoài ra có băng PVC, băng PU và [keo dán băng tải](https://caosunhua.net/san-pham/keo-dan-bang-tai/); thông số băng nhẹ hỏi lúc đặt.

Thợ bảo trì tự dán nối bằng keo, còn kho không nhận thi công nối. Các loại chịu nhiệt, chống cháy, chịu dầu hay lõi thép chỉ làm khi có đơn; hồ sơ báo giá gồm bề rộng, số lớp bố, chiều dày và tổng chiều dài.

## Câu hỏi thường gặp về băng tải là gì

### Băng tải tiếng Anh là gì?

Từ belt conveyor chỉ cả thiết bị. Chỉ riêng dải băng thì gọi conveyor belt; với dải băng cao su, người trong ngành viết rubber conveyor belt.

### Băng tải cao su dùng để làm gì?

Vận chuyển liệu rời và hàng bao như cát, đá, thóc, phân bón. Loại EP100 xếp 4 lớp đạt 400 N/mm danh định, mặt trơn hợp dốc dưới 20°, mặt gân V hợp bột và hạt khi dốc 17 đến 28°.

### Có mấy loại băng tải?

Sáu nhóm xét theo vật liệu dải băng, gồm cao su bố EP, cao su lõi thép ST, PVC, PU, PTFE sợi thủy tinh và xích nhựa PA. Riêng nhóm cao su còn có bản chịu nhiệt, chống cháy và chịu dầu.

### Băng tải chịu nhiệt chịu được bao nhiêu độ?

Mỗi loại một mức, đều tính khi chạy liên tục: Betahete của Dunlop 160°C, Deltahete 200°C, PTFE sợi thủy tinh 260°C. Còn 100, 125, 150°C ứng với class 1, 2, 3 của ISO 4195 là nhiệt độ ủ mẫu thử, không phải nhiệt của hàng chở.

### B500x4x9 trên băng tải nghĩa là gì?

Rộng 500mm, 4 lớp bố, dày 9mm. Với EP100, 4 lớp cho độ bền danh định 400 N/mm.
